đề cương ôn thi TNTHPT Môn Lịch Sử

Thứ ba - 25/02/2020 18:45
LỊCH SỬ LỚP 11
Chủ đề 1
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(Từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)
I. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
- Về kinh tế : Nông nghiệp lạc hậu, tuy nhiên những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã hình thành và phát triển nhanh chóng.
- Về chính trị : Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến. Thiên hoàng có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân - Sôgun.
- Về xã hội : Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế, song không có quyền lực về chính trị. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
- Các nước đế quốc, trước tiên là Mĩ đe doạ xâm lược Nhật Bản. Nhật Bản đứng trước sự lựa chọn hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến hoặc tiến hành cải cách, duy tân đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Liên hệ đến tình hình Việt Nam lúc bấy giờ.
2. Cuộc Duy tân Minh Trị
- Cuối năm 1867 - đầu năm 1868, chế độ Mạc Phủ bị sụp đổ. Thiên hoàng Minh Trị sau khi lên ngôi đã tiến hành một loạt cải cách
tiến bộ :

+ Về chính trị : xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản ; ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
+ Về kinh tế : thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống...
+ Về quân sự : tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp
quốc phòng.

+ Về giáo dục : thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học -  kĩ thuật, cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.
- Ý nghĩa, vai trò của cải cách :
+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á.
II. ẤN ĐỘ
1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở Ấn Độ. Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.
- Về chính trị, xã hội, Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ, thực hiện nhiều chính sách để củng cố ách thống trị của mình như : chia để trị, khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong
xã hội.

3. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908)
- Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân đã thức tỉnh ý thức dân tộc của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ. Họ bắt đầu vươn lên đòi tự do phát triển kinh tế và được tham gia chính quyền, nhưng lại bị thực dân Anh kìm hãm.
- Cuối năm 1885, Đảng Quốc đại - chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập, đánh dấu một giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
- Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đại bị phân hoá thành hai phái : phái "ôn hoà" chủ trương thoả hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anh tiến hành cải cách, phái "cấp tiến" do Ti lắc cầm đầu thì có thái độ kiên quyết chống Anh.   
- Tháng 7 – 1905, chính quyền Anh thi hành chính sách chia đôi xứ Bengan : miền Đông của người theo đạo Hồi, miền Tây của người theo đạo Hinđu. Hành động này khiến nhân dân Ấn Độ càng căm phẫn. Nhiều cuộc biểu tình rầm rộ đã nổ ra.
- Tháng 6 – 1908, thực dân Anh bắt giam Tilắc và kết án ông 6 năm tù. Vụ án Tilắc đã thổi bùng lên đợt đấu tranh mới.
- Tháng 7 – 1908, công nhân Bombay tổ chức nhiều cuộc bãi công chính trị, lập các đơn vị chiến đấu, xây dựng chiến luỹ để chống quân Anh. Cao trào này do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc. Giai cấp công nhân Ấn Độ đã tham gia tích cực vào phong trào dân tộc, thể hiện sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ trong trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á đầu thế kỉ XX.
III. TRUNG QUỐC
1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược
- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, đông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản, sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc.
- Từ tháng 6 - 1840 đến tháng 8 – 1842, thực dân Anh đã tiến hành cuộc Chiến tranh thuốc phiện, buộc chính quyền Mãn Thanh phải ký Hiệp ước Nam Kinh, mở đầu quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
- Sau Chiến tranh thuốc phiện, các nước đế quốc từng bước xâu xé Trung Quốc. Đến cuối thế kỉ XIX, Đức chiếm vùng Sơn Đông ; Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử ; Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông ; Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc,...
2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thoả hiệp của triều đình Mãn Thanh, nhân dân Trung Quốc đã đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu là phong trào nông dân Thái bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo (1851 – 1864).
- Năm 1898, cuộc vận động Duy tân do hai nhà nho yêu nước là Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng, được vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày, nhưng cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi Thái hậu làm chính biến.
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào nông dân Nghĩa Hoà đoàn nêu cao khẩu hiệu chống đế quốc, được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng. Khởi nghĩa thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí và bị triều đình phản bội, bắt tay với đế quốc để đàn áp phong trào.
3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)
- Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX và đã lớn mạnh rất nhiều vào đầu thế kỉ XX. Do bị phong kiến, tư bản nước ngoài kìm hãm, chèn ép, giai cấp tư sản Trung Quốc đã tập hợp lực lượng và thành lập các tổ chức riêng của mình. Tôn Trung Sơn là đại diện ưu tú và là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản. 
- Tháng 8 - 1905, Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chí của ông đã thành lập Trung Quốc Đồng minh hội - chính đảng của giai cấp tư sản của Trung Quốc. Tham gia tổ chức này có trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, cùng một số ít đại biểu công nông.
Cương lĩnh chính trị của tổ chức này dựa trên học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn (dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc). Mục đích của Hội là "đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc".
Dưới sự lãnh đạo của Đồng minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường dân chủ tư sản. Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng khác đã tích cực chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
- Ngày 9 - 5 - 1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt", thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc. Sự kiện này đã châm ngòi cho Cách mạng Tân Hợi.
Ngày 10 - 10 - 1911, Cách mạng Tân Hợi bùng nổ. Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Vũ Xương, sau đó khởi nghĩa lan ra tất cả các tỉnh miền Nam và miền Trung của Trung Quốc (kết hợp sử dụng lược đồ - hình 8 – SGK để trình bày diễn biến chính của cách mạng).
Ngày 29 - 12 - 1911, Chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc và bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống.
Sau đó, Tôn Trung Sơn đã mắc sai lầm là thương lượng với Viên Thế Khải (quan đại thần của nhà Thanh), đồng ý nhường cho ông ta lên làm Tổng thống (2 - 1912). Cách mạng coi như chấm dứt.
- Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản ở Trung Quốc phát triển. Cuộc cách mạng có ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, trong đó có Việt Nam.
- Cách mạng cũng có nhiều hạn chế : không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng (thương lượng
với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho
nông dân.

IV. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
1. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á
- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á : Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện ; Pháp chiếm Việt Nam, Lào và Campuchia ; Tây Ban Nha, rồi Mĩ chiếm Philíppin ;
Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm Inđônêxia.

- Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng cũng trở thành "vùng đệm" của tư bản Anh
và Pháp.

- Quan sát lược đồ 9 – SGK, xác định được tên các nước trong khu vực Đông Nam Á và tên các nước thực dân phương Tây xâm lược tương ứng.
2. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á
- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, do lực lượng của bọn xâm lược mạnh, chính quyền phong kiến ở nhiều nước lại không kiên quyết đánh giặc đến cùng, kết cục, các nước thực dân đã hoàn thành xâm lược, áp dụng chính sách "chia để trị" để cai trị, vơ vét của cải, bóc lột nhân dân các nước Đông Nam Á.
- Chính sách cai trị của bọn thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Nam Á thêm gay gắt, hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra :
+ Ở Inđônêxia, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời. Năm 1905, các tổ chức công đoàn thành lập và bắt đầu quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản (1920).
+ Ở Philíppin, cuộc Cách mạng 1896 – 1898 do giai cấp tư sản lãnh đạo, chống thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập Cộng hoà Philíppin, nhưng ngay sau đó lại bị  Mĩ  thôn tính.
+ Ở Campuchia, có cuộc khởi nghĩa do Acha Xoa lãnh đạo nổ ra
ở Takeo (1863 – 1866), tiếp đó là khởi nghĩa của nhà sư Pucômbô (1866 – 1867) có liên kết với nhân dân Việt Nam, gây cho Pháp nhiều khó khăn.

+ Ở Lào, năm 1901, Phacađuốc lãnh đạo nhân dân Xavannakhét tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang. Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bôlôven bùng nổ, lan sang cả Việt Nam, gây cho thực dân Pháp nhiều khó khăn trong quá trình cai trị, đến tận năm 1937 mới bị dập tắt.
+ Ở Mã Lai và Miến Điện, phong trào đấu tranh của nhân dân chống thực dân Anh cũng diễn ra quyết liệt, làm chậm quá trình khai thác, bóc lột của thực dân.
+ Ở Việt Nam, sau khi triều đình Huế đầu hàng, phong trào Cần vương bùng nổ và quy tụ thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn (1885 – 1896). Phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, kéo dài 30 năm (1884 – 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp,...
+ Ở Xiêm, vào giữa thế kỉ XIX, nước này cũng đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây, nhất là Anh và Pháp.
Từ thời vua Rama IV (1851 - 1868), đặc biệt là vua Rama V (từ năm 1868 đến năm 1910) đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ về kinh tế, chính trị, xã hội theo khuôn mẫu các nước phương Tây, tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới, phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. Nhờ vậy Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước trong khu vực mà vẫn giữ được độc lập, mặc dù bị lệ thuộc nhiều vào Anh và Pháp về kinh tế, chính trị.
V. CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
1. Châu Phi
- Vào nửa sau thế kỉ XIX, nhất là sau khi hoàn thành kênh đào Xuyê, các nước tư bản phương Tây đua nhau xâm chiếm châu Phi : Anh chiếm Ai Cập, Nam Phi, Tây Nigiêria, Xômali,... ; Pháp chiếm một phần Tây Phi, Angiêri, Mađagaxca, Tuynidi,... ; Đức chiếm Camơrun, Tôgô, Tây Nam Phi,... ; Bồ Đào Nha chiếm Môdămbích, Ănggôla,... Đến đầu thế kỉ XX, việc phân chia châu Phi của các nước đế quốc căn bản đã hoàn thành.
- Ách thống trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đối với các dân tộc châu Phi là nguyên nhân cơ bản làm bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi.
- Tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi là cuộc khởi nghĩa Ápđen Cađe ở Angiêri kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847 ; phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức và sĩ quan yêu nước ở Ai Cập,... Đặc biệt là cuộc kháng chiến của nhân dân Êtiôpia.
- Phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi tuy diễn ra sôi nổi, thể hiện tinh thần yêu nước, nhưng do trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch, nên đã bị thực dân phương Tây đàn áp. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi vẫn tiếp tục phát triển trong thế kỉ XX.
2. Khu vực Mĩ Latinh
- Ngay từ thế kỉ XVI, XVII, hầu hết các nước Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
- Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân dẫn tới cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc Mĩ Latinh. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Mĩ Latinh diễn ra quyết liệt và nhiều nước giành độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX.
- Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ở Mĩ Latinh là cuộc khởi nghĩa năm 1791 ở Haiti, dưới sự lãnh đạo của Tútxanh Luvéctuya, dẫn tới sự ra đời nước Cộng hoà da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh. Tiếp đó là cuộc đấu tranh giành độc lập ở Áchentina (1816), Mêhicô và Pêru (1821),... Chỉ 2 thập kỉ đầu thế kỉ XIX đấu tranh quyết liệt, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần lượt hình thành. Đây là thắng lợi to lớn của nhân dân Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Âu.
- Sau khi giành được độc lập, nhân dân Mĩ Latinh lại phải tiếp tục đấu tranh chống lại chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu
vực này.

Củng cố
Câu 1. Tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu thế kỉ XVII trước khi bị các nước tư bản phương Tây xâm lược là
A. chế độ phong kiến đang ở trong tình trạng khủng hoảng nặng nề về mọi mặt.
B. chế độ phong kiến suy yếu vì những cuộc chiến tranh giành quyền lực giữa các lãnh chúa phong kiến.
C. phong trào khởi nghĩa của nông dân chống phong kiến diễn ra liên tục mạnh mẽ.
D. nhà nước phong kiến Ấn Độ đang tiến hành một cuộc vận động cải cách xã hội.
Câu 2. Các nước tư bản chủ yếu đua tranh với nhau trong việc xâm lược Ấn Độ là
A. Đức và Pháp.         B. Anh và Mĩ.             C. Pháp và Mĩ.           D. Anh và Pháp.
Câu 3. Thực dân Anh độc chiếm và cai trị Ấn Độ vào khoảng thời gian
A. giữa thế kỉ XVIII.              B. cuối thế kỉ XVIII.                         C. đầu thế kỉ XIX.      D. giữa thế kỉ XIX.
Câu 4. Mục đích xâm lược Ấn Độ của thực dân Anh là nhằm
A. vơ vét nguyên liệu, lương thực bóc lột nhân công rẻ mạt và làm thị trường tiêu thụ hàng hoá của Anh.
 B. đàn áp phong trào cách mạng đang phát triển.
 C. xây dựng một căn cứ quân sự để khống chế vùng Nam Á.
D. chiếm Ấn Độ làm bàn đạp tấn công Trung Quốc.
Câu 5. Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây vì
A. có vị trí chiến lược quan trọng ở vùng Nam Á.
B. đất rộng, người đông, có nhiều nguyên liệu và nền văn hoá lâu đời.
C. còn ở trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị.
D. có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực Châu Á.
Câu 6. Chính sách thống trị của thực dân Anh về mặt kinh tế là
A. tăng thuế, cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền, vơ vét nguyên liệu lương thực phục vụ cho chính quốc.
 B. cho xây dựng nhiều cơ sở công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở vùng nông thôn.
C. tập trung vào hai ngành khai thác mỏ và lập đồn điền.
 D. nghiêm cấm người Ấn Độ tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.
Câu 7. Mục đích của việc thực hiện chính sách nhượng bộ các tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ Ấn Độ của Anh là
A. hợp pháp hoá chế độ đẳng cấp, biến quý tộc phong kiến bản xứ thành tay sai để làm chỗ dựa vững chắc cho thực dân Anh.
B. xoa dịu phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của các thế lực phong kiến bản xứ.
 C. lợi dụng các thế lực phong kiến Ấn Độ chống lại những hoạt động đấu tranh của tư sản dân tộc Ấn Độ.
D. duy trì chế độ phong kiến Ấn Độ, lợi dụng việc tranh giành quyền lợi giữa các thế lực phong kiến để dễ bề cai trị.
 Câu 8. Thủ đoạn của Anh trong việc gây chia rẽ, làm mất khối đoàn kết của nhân dân Ấn Độ là
A. khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.
 B. tiêu diệt, đàn áp đạo Hin-đu, cho tự do phát triển Đạo Hồi.
C. buộc nhân dân Ấn Độ phải từ bỏ Đạo Hin-đu đi theo Đạo Thiên Chúa.
D. miễn đóng thuế cho những người theo Đạo Hồi, Đạo Phật, tịch thu tài sản của những người theo đạo Hin-đu.
Câu 9. Chuyển biến lớn trong xã hội Ấn Độ cuối thế kỉ XIX dưới tác động của chính sách khai thác, bóc lột của thực dân Anh là
A. giai cấp nông dân Ấn Độ ngày càng bị bần cùng hoá.
 B. giai cấp tư sản và tầng lớp tri thức dân tộc Ấn Độ ra đời, lớn mạnh dần và có vị trí trong xã hội.
 C. giai cấp công nhân Ấn Độ trưởng thành nhanh chóng và sớm trở thành lực lượng lớn mạnh trong phong trào đấu tranh giành độc lập.
 D. những thành kiến lâu đời về đẳng cấp tôn giáo trong xã hội Ấn Độ đã bị thủ tiêu.
Câu 10. Đường lối đấu tranh của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885-1905) là
 A. bạo động.                                                              B. ôn hoà.                  
C. kết hợp bạo động và cải cách.                                D. bất hợp tác với thực dân Anh.
Câu 11. Tiêu biểu cho cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống thực dân Phương Tây là cuộc kháng chiến ở
A. Ê-ti-ô-pi-a                           B. Xu-đăng                             C. Ha-i-ti                     D. Ai Cập
Câu 12. Chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” được Mĩ đề xướng vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XIX       B. Đầu thế kỉ XX                 C. Giữa thế kỉ XX                               D. Cuối thế kỉ XX
Câu 13. Thế kỉ XVI, XVII, hầu hết các nước Mĩ-la- tinh trở thành thuộc địa của thực dân
A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha            B. Anh, Pháp              C. Pháp, Mĩ                 D. Đức, Mĩ
Câu 14. Sau khi giành độc lập nhân dân Mĩ-la- tinh còn phải tiếp tục chống lại chính sách
A. xâm lược của Mĩ                B. cấm vận của Mĩ        C. bành trướng của Mĩ          D. "cái gậy lớn" của Mĩ
Câu 15. Sau khi giành được độc lập, vấn đề quan trọng nhất mà nhân dân Mĩ Latinh phải tiếp tục đối mặ là
A. Tình trạng nghèo đói                                                          B. Kinh tế, xã hội lạc hậu
C. Các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo                                  D. Chính sách bành trướng của Mĩ
 Câu 16. Phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân Châu Phi bị thất bại do
A. không có người lãnh đạo                                       B. lực lượng chênh lệch
C. chưa lôi kéo được nhiều người tham gia                D. chưa có tổ chức
Câu 17. Thực chất của chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” là
A. Dùng sức mạnh kinh tế, ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ
B. Dùng sức mạnh quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ
C. Dùng sức mạnh kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc vào Mĩ
D. Dùng sức mạnh của đồng đôla để chia các nước Mĩ Latinh, từ đó ép các nước này phải phụ thuộc Mĩ
Câu 18. Chính sách mà Mĩ đã thực hiện ở khu vực Mĩ Latinh từ đầu thế kỉ XX chính là biểu hiện của
A. Chủ nghĩa thực dân mới                                        B. Chủ nghĩa thực dân cũ
C. Sự đồng hóa dân tộc                                              D. Sự nô dịch văn hóa
Câu 19. Ý không phản ánh điểm giống nhau trong chính sách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở châu Phi và châu Á là
A. Chế độ cai trị hà khắc                                            B. Cấu kết với phong kiến và các thế lực tay sai
C. Đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp         D. Thực hiện chính sách “chia để trị”
Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi?
A. Lục địa châu Phi rộng lớn, giàu tài nguyên
B. Trình độ phát triển chung của châu Phi thấp, chưa biết sử dụng đồ sắt
C. Các nước tư bản phương Tây cạnh tranh gay gắt để tìm thị trường
D. Dân cư sinh sống ở châu Phi thưa thớt, trình độ dân chí thấp

Chủ đề 2: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
(1914 – 1918)

1. Nguyên nhân của chiến tranh
- Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.
- Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa đã dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên : chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898) ; chiến tranh Anh - Bôơ (1899 - 1902) ; chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905).
- Để chuẩn bị một cuộc chiến tranh lớn nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa, các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập : khối Liên minh gồm Đức – Áo-Hung (1882) và khối Hiệp ước của Anh, Pháp và Nga (1907). Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới.
2. Diễn biến của chiến tranh
- Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)
+ Sau sự kiện Thái tử Áo - Hung bị một người Xécbi ám sát (ngày 28 - 6 - 1914), từ ngày 1 đến ngày 3 - 8, Đức tuyên chiến với Nga và Pháp. Ngày 4 – 8, Anh tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
+ Ở giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng về phía tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp. Do quân Nga tấn công quân Đức ở phía đông, nên nước Pháp được cứu nguy. Từ năm 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe.
+ Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo thêm nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại vũ khí hiện đại đã giết hại và làm bị thương hàng triệu người.
- Giai đoạn thứ hai (1917 – 1918)
+ Tháng 2 – 1917, Cách mạng tháng Hai ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng ở các nước dâng cao buộc Mĩ phải tham chiến và đứng về phe Hiệp ước (4 – 1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp bị thất bại.
+ Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng.
+ Ngày 11 – 11 – 1918, Đức đầu hàng vô điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh.
3. Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Chiến tranh gây nên nhiều tai họa cho nhân loại : 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phá huỷ,... chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla.
- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. Bản đồ chính trị thế giới đã bị chia lại : Đức mất hết thuộc địa, Anh, Pháp và Mĩ,... được mở rộng thêm thuộc địa của mình.
- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và giành thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
- Giải thích được Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa.


LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
Chủ đề 1
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở LIÊN XÔ (1921 – 1941)

I. CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 – 1921)
1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
a) Tình hình nước Nga trước cách mạng
- Những nét nổi bật của tình hình nước Nga trước cách mạng :
+ Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, với sự thống trị của Nga hoàng và những tàn tích phong kiến nặng nề (chế độ sở hữu ruộng đất lớn của địa chủ, quý tộc,...)
+ Năm 1914, nước Nga tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất và càng bộc lộ sự lạc hậu, yếu kém của đất nước.
+ Nước Nga còn là "nhà tù" của các dân tộc, với sự thống trị tàn bạo của chế độ Nga hoàng đối với hơn 100 dân tộc trong đế quốc Nga.
- Từ tình hình trên, nước Nga trở thành nơi tập trung các mâu thuẫn gay gắt của thời đại (mâu thuẫn giữa công nhân và chủ tư bản, giữa nông dân và địa chủ, giữa các dân tộc không phải Nga và chế độ Nga hoàng...). Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ
Nga hoàng lan rộng khắp cả nước. Nước Nga đã tiến sát tới một cuộc cách mạng.

- Quan sát hình 23. Những người lính Nga ngoài mặt trận, tháng 1 - 1917 - SGK và nhận xét về tình hình nước Nga trước cách mạng.
b) Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười
- Tháng Hai năm 1917, cuộc Cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ ở Nga, với sự kiện mở đầu là cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở thủ đô Pêtơrôgrát (nay là Xanh Pêtécbua). Phong trào đấu tranh lan rộng trong cả nước. Chế độ quân chủ Nga hoàng bị lật đổ, nước Nga trở thành nước Cộng hòa.
- Nhưng ngay sau cuộc Cách mạng tháng Hai, một tình hình phức tạp đã diễn ra – đó là tình trạng hai chính quyền song song tồn tại (Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Chính quyền Xô viết của công nhân, nông dân và binh lính) với mục tiêu và đường lối chính trị khác nhau.
- Để giải quyết tình hình phức tạp đó, V. Lênin đã đề ra Luận cương tháng Tư, chỉ ra mục tiêu đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hôi chủ nghĩa. Những diễn biến sau đó của cách mạng chính là dưới ánh sáng của Luận cương tháng Tư.
- Đêm 24 - 10 - 1917, cuộc khởi nghĩa đã bùng nổ và thắng lợi ở thủ đô Pêtơrôgrát. Chính phủ lâm thời bị lật đổ. Đến đầu năm 1918, cuộc cách mạng thắng lợi trên phạm vi cả nước cùng sự thành lập Chính quyền Xô viết các cấp từ trung ương đến địa phương. 
2. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga
Biết rút ra ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười :
- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và xã hội Nga – nhân dân lao động, các dân tộc trong đế quốc Nga được giải phóng, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
- Cách mạng tháng Mười Nga đã làm thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy  phong trào cách mạng thế giới.
II. LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 – 1941)
1. Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế  (1921 – 1925)
a) Chính sách kinh tế mới
- Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vào thời kì hoà bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn : nền kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng, tình hình chính trị - xã hội không ổn định, bạo loạn xảy ra ở khắp nơi.                     
- Tháng 3 - 1921, V.I. Lênin đề ra Chính sách kinh tế mới,  bao gồm các chính sách quan trọng về nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ ; trong đó quan trọng nhất là : thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chế độ thu thuế lương thực ; cho phép tự do buôn bán nhằm khôi phục, đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn ; tư nhân và tư bản nước ngoài được khuyến khích kinh doanh, đầu tư ở Nga dưới sự kiểm soát của Nhà nước, Nhà nước chỉ nắm các ngành kinh tế chủ chốt.
- Chính sách kinh tế mới đã thu được những kết quả to lớn : nền kinh tế nước Nga đã được khôi phục và đưa lại sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước.
- Quan sát hình 26 - SGK và nêu nhận xét về tác động của Chính sách kinh tế mới đối với nền kinh tế nước Nga.
2. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)
a) Những kế hoạch 5 năm đầu tiên
- Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, nhân dân Liên Xô bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội, với nhiệm vụ trọng tâm là tiến hành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng (công nghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai khoáng, công nghiệp quốc phòng,...).
- Liên Xô đã từng bước giải quyết thành công các vấn đề liên quan tới công cuộc công nghiệp hoá như : vốn đầu tư, đào tạo cán bộ kĩ thuật và công nhân lành nghề,...
- Từ năm 1928, Liên Xô bắt đầu thực hiện các kế hoạch 5 năm phát triển dài hạn. Sau khi thực hiện  kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928 – 1933) và kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1933 – 1937), Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Năm 1937, sản lượng công nghiệp chiếm tới 77,4% tổng sản phẩm quốc dân.

Trong nông nghiệp đã tiến hành tập thể hoá với sự tham gia của 93% số nông hộ, chiếm 90% diện tích đất canh tác cùng sự cơ giới hoá nông nghiệp.
Về văn hóa – giáo dục, Liên Xô đã thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục quốc dân và nền văn hóa - nghệ thuật Xô viết (văn học, điện ảnh, âm nhạc,...).
Về xã hội, các giai cấp bóc lột đã bị xoá bỏ, chỉ còn hai giai cấp lao động là công nhân và nông dân tập thể cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
 - Bên cạnh những thành tựu to lớn là chủ yếu, trong thời kì này Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải một số sai lầm, thiếu sót như : không coi trọng nguyên tắc tự nguyện của nông dân trong tập thể hoá, chưa chú ý đúng mức việc đảm bảo và nâng cao đời sống nhân dân,...
b) Quan hệ đối ngoại của Liên Xô
- Sau Cách mạng tháng Mười, Chính quyền Xô viết đã từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với một số nước ở châu Á và châu Âu.
- Từ năm 1921, khi bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước, Liên Xô đã kiên trì đấu tranh trong quan hệ quốc tế, từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế và cô lập về ngoại giao của các nước đế quốc, khẳng định địa vị quốc tế của Nhà nước Xô viết.
- Đến đầu năm 1925, Liên Xô đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với trên 20 quốc gia, trong đó có các nước lớn như Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản..., riêng với Mĩ phải tới năm 1933. 
Chủ đề 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)
I. CON ĐƯỜNG DẪN TỚI CHIẾN TRANH
1. Các nước phát xít đẩy mạnh chính sách xâm lược 
- Trong những năm 30, các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản đã liên minh với nhau hình thành nên liên minh phát xít - khối Trục. Khối này ngày càng đẩy mạnh các hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.
- Sau khi lên cầm quyền, Chính phủ Hítle ngày càng ngang nhiên xé bỏ Hoà ước Vécxai, hướng tới thành lập một nước "Đại Đức" bao gồm tất cả các lãnh thổ có dân Đức sinh sống ở châu Âu.
– Trong bối cảnh đó, Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, chủ trương hợp tác với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, kiên quyết đứng về phía các nước bị chủ nghĩa phát xít xâm lược.
– Vì muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình, Chính phủ các nước Anh, Pháp đã không thành thật hợp tác với Liên Xô, thực hiện chính sách nhân nhượng chủ nghĩa phát xít, hòng đẩy chiến tranh về phía Liên Xô. Còn Mĩ, với Đạo luật trung lập, giới cầm quyền nước này thi hành chính sách không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ.
2. Từ Hội nghị Muyních đến chiến tranh thế giới 
- Tháng 3 - 1938, Đức xâm chiếm và sáp nhập nước Áo vào lãnh thổ Đức, sau đó gây ra vụ Xuyđét để thôn tính Tiệp Khắc.
- Tháng 9 - 1938, Hội nghị Muyních gồm những người đứng đầu bốn nước Anh, Pháp, Đức, Italia đã được triệu tập. Tại Hội nghị, một hiệp định được kí kết với nội dung chính là trao vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức, đổi lấy việc Hítle cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu.
- Tháng 3 - 1939, Hítle cho quân tràn vào thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc, gây hấn và ráo riết chuẩn bị chiến tranh với Ba Lan.
- Quan sát hình 43 - SGK để biết được các nước phát xít Đức, Italia gây chiến và bành trướng từ năm 1935 đến năm 1939 như thế nào.
II. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÙNG NỔ VÀ  LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU (Từ tháng 9 - 1939 đến tháng 6 - 1941) 
1. Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm châu Âu
(từ tháng 9 - 1939 đến tháng 6 - 1941)

- Rạng sáng 1 - 9 - 1939, Đức bất ngờ tấn công Ba Lan. Hai ngày sau Anh và Pháp buộc phải tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Với ưu thế vượt trội về sức mạnh quân sự, quân Đức áp dụng chiến lược "Chiến tranh chớp nhoáng" và chỉ trong gần 1 tháng đã chiếm được Ba Lan.
- Từ tháng 4 - 1940, Đức chuyển hướng tấn công sang phía tây, nhanh chóng chiếm được hầu hết các nước tư bản châu Âu và đánh thẳng vào nước Pháp. Nước Pháp nhanh chóng bại trận.
- Tháng 7 - 1940, không quân Đức đánh phá nước Anh, nhưng bị tổn thất nặng nề. Kế hoạch của Hítle đổ bộ vào nước Anh không thực hiện được.
2. Phe phát xít bành trướng ở Đông và Nam Âu (từ tháng
9 -
1940 đến tháng 6 - 1941)

- Tháng 9 - 1940, tại Béclin ba nước phát xít Đức – Italia - Nhật Bản kí Hiệp ước Tam cường, nhằm tăng cường trợ giúp lẫn nhau và phân chia thế giới.
- Từ tháng 10 - 1940, Đức chuyển sang thôn tính các nước Đông và Nam châu Âu : chiếm đóng ba nước chư hầu Rumani, Hunggari, Bungari ; thôn tính Nam Tư và Hi Lạp.
- Mùa hè 1941, phe phát xít đã chiếm phần lớn châu Âu và sẵn sàng mở cuộc tấn công Liên Xô.
V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Biết phân tích và đánh giá hậu quả của Chiến tranh thế giới
thứ hai :

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của ba nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản. Thắng lợi vĩ đại đó thuộc về các quốc gia - dân tộc đã kiên cường chống phát xít. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong công cuộc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
- Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại thật vô cùng nặng nề. Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đã bị lôi cuốn vào cuộc chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.  Nhiều thành phố, làng mạc, nhiều cơ sở kinh tế bị tàn phá, công trình văn hoá bị thiêu huỷ.
- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới, mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử thế giới
hiện đại.

Củng cố
Câu 1. Sau khi xé bỏ Hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?
       A. Chuẩn bị đánh bại Liên Xô.
       B. Chuẩn bị  chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc.   
       C. Thành lập một nước “Đại Đức” bao gồm toàn bộ châu Âu.
       D. Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.
Câu 2. Trục các nước phát xít bao gồm
      A. Đức -  Áo – Hung.           B. Đức - Italia - Nhật.          C. Đức - Áo – Pháp.     D. Đức – Anh- Pháp.
Câu 3. Chiến thắng nào đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức?
A. Chiến thắng Mát-xcơ-va.                                              B. Chiến thắng Xta-lin-gơ-rat.
C. Chiến thắng En A-la-men.                                            D. Chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan 
Câu 4. Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản  sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít?
A. Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.
B. Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp
C. Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.
D. Khộng hợp tác với các nước tư bản  vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.
Câu 5. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:
1. Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện;
2. Phát xít Đức tấn công Liên Xô;
3. Khối đồng minh chống phát xít hình thành;
4. Hiệp ước Tam Cường được kí kết.
A.  4, 2, 3, 1.                        B. 2, 4, 1.3                     C. 2, 4, 3, 1.                    D. 2, 3, 4,  1.
 Câu 6. Khi phát xít Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh thay đổi như thế nào?
       A. Trở thành cuộc chiến chống thù trong giặc ngoài.
       B. Trở thành chiến tranh chính nghĩa chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
       C. Trở thành cuộc chiến chống trò chơi hai mặt của các nước lớn tư bản.
       D. Trở thành chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
Câu 7. Sự kiện nào chứng minh cho đỉnh cao của chính sách nhượng bộ của Anh - Pháp với Đức?
       A. Hiệp ước Véc - xai.                                                    B. Hiệp ước Oa - sinh -tơn.   
       C. Hiệp ước Béc - lin.                                                     D. Hiệp định Muy - ních.
Câu 8. Lý do nào Mĩ quyết định tham gia vào chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
A. Chiến tranh gần kết thúc và Mỹ muốn vào chia lợi nhuận    
B. Mỹ lo sợ nạn tuyệt chủng của phát xít
C, Anh , Pháp cầu cứu Mĩ                                                             
D. Nhật tấn công Mĩ tại Trân Châu cảng
  Câu 9. Chiến thắng nào đã tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai?
       A. Chiến thắng trên đảo Xi-xa-lia.                                  B. Chiến thắng Mát - xcơ - va.
       C. Chiến thắng Xta- lin - grat.                                        D. Chiến thắng  En - Alamen.
Câu 10.Ngày 6/8/1945 và ngày 9/8/1945 sự kiện nào làm chấn động cả thế giới gây tổn thất lớn cho nhân dân Nhật Bản?
A. Mĩ ném bom nguyên tử xuông 2 thành phố Hỉ rô si ma và Naga saki của Nhật Bản
B. Hông quân Liên Xô tấn công tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc.
C. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Mĩ chế tạo thành công bom nguyên tử.





LỊCH SỬ VIỆT NAM
(1858 - 1918)

Chủ đề 1
VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX
I. NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
XÂM LƯỢC (TỪ NĂM 1858 ĐẾN TRƯỚC NĂM 1873)

1. Liên quân Pháp - Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858
a) Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược
- Chế độ phong kiến có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
+ Nông nghiệp sa sút. Nhiều chính sách của Nhà nước đã làm ảnh hưởng tới sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp.
+ Quốc phòng yếu kém, lạc hậu. Đời sống nhân dân khó khăn. Khởi nghĩa nông dân liên tiếp nổ ra.
- Chính sách cấm đạo và sát đạo gay gắt của nhà Nguyễn đã gây bất hoà trong nhân dân, tạo kẽ hở cho kẻ thù lợi dụng.
b) Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam
-  Từ thế kỉ XV, XVI, người phương Tây đã đến Việt Nam buôn bán. Người Anh  âm mưu thôn tính đảo Côn Lôn, nhưng thất bại.
- Thông qua con đường truyền đạo, các giáo sĩ  tích cực thúc đẩy cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- Lợi dụng chính sách cấm đạo của nhà Nguyễn, Napôlêông III (lên ngôi năm 1852) liên minh với Tây Ban Nha phát động cuộc chiến tranh chống Việt Nam, thực chất là để chạy đua với các nước tư bản khác bành trướng thuộc địa sang phương Đông.
c)  Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858
Trình bày được diễn biến chính của chiến sự ở Đà Nẵng :
- Ngày 1 - 9 - 1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.
Quan sát lược đồ Việt Nam, trả lời câu hỏi vì sao thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tiến công đầu tiên để thực hiện kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.
- Quân dân ta thực hiện kế sách "vườn không nhà trống", gây cho địch nhiều khó khăn.
- Quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.
- Sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp bước đầu thất bại.
2. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì từ năm 1859 đến năm 1862
a) Kháng chiến ở Gia Định
- Không chiếm được Đà Nẵng, Pháp đưa quân vào Gia Định vì đây là một vị trí chiến lược quan trọng, có hệ thống giao thông đường thuỷ thuận lợi, có thể dùng làm căn cứ để mở rộng xâm lược Campuchia. Ngày 17 - 2 - 1859, Pháp đánh thành Gia Định, quân triều đình tan rã nhanh chóng.
+ Trái ngược lại, các đội dân binh vẫn chiến đấu ngoan cường, gây cho địch nhiều khó khăn buộc chúng phải chùn bước.
+ Từ đây Pháp chuyển hẳn sang kế hoạch đánh lâu dài, đánh chiếm Việt Nam  từng bước.
- Triều đình không biết tận dụng thời cơ đánh Pháp và thắng Pháp :
+ Giữa lúc tiến thoái lưỡng nan thì đại quân Pháp ở Việt Nam bị điều động sang chiến trường Trung Quốc, chỉ để lại một lực lượng nhỏ giữ các vị trí quanh Gia Định.
+ Tháng 3 - 1860, Nguyễn Tri Phương vào Gia Định nhưng chỉ chú trọng xây dựng đại đồn Chí Hoà, không chủ động tấn công quân Pháp. Cơ hội tiêu diệt quân Pháp qua đi nhanh chóng.
b) Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì. Hiệp ước 5 - 6 - 1862
- Xác định trên lược đồ các vị trí Gia Định, Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long (bị Pháp chiếm  từ năm 1861 đến  đầu năm 1862).
- Ngày 23 - 2 - 1861, Pháp tấn công và chiếm đại đồn Chí Hòa.
- Thừa thắng chúng đánh chiếm thêm ba tỉnh là  Định Tường
(12 - 4 - 1861), Biên Hòa (18 - 12 - 1861),  Vĩnh Long ( 23 - 3 - 1862).

- Tuy vậy, thực dân  Pháp  không sao kiểm soát được các vùng đã chiếm đóng. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta phát triển mạnh,
đặc biệt khởi nghĩa Trương Định giành được nhiều thắng lợi, gây cho Pháp nhiều khó khăn.

- Giữa lúc đó, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất
(5 - 6 - 1862),  nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

- Phân tích vì sao triều đình kí hoà ước : đường lối thủ để hoà, tâm lí ngại giặc, sợ giặc, đánh giá sai về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù,...
3. Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau Hiệp ước 1862
a) Nhân dân ba tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến chống Pháp sau Hiệp ước 1862
- Triều đình nhà Nguyễn vẫn chủ trương nghị hoà với Pháp, ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân.
- Nhân dân ta vẫn quyết tâm kháng chiến tới cùng (thông qua hành động của Trương Định và cuộc khởi nghĩa do ông lãnh đạo).
b) Thực dân Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì
- Việc đánh lấy ba tỉnh miền Tây Nam Kì nằm trong kế hoạch "chinh phục từng gói nhỏ’’ của Pháp. Kế hoạch này được chúng tiến hành như sau : chiếm Campuchia, cô lập ba tỉnh miền Tây, ép triều đình Huế nhường quyền cai quản và cuối cùng tấn công bằng vũ lực.
- Ngày 20 - 6 - 1867, quân Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long, Phan Thanh Giản phải nộp thành.
- Từ ngày 20  đến ngày 24 - 6 - 1867, quân Pháp chiếm gọn ba tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên không tốn một viên đạn.
c) Nhân dân ba tỉnh miền Tây chống Pháp
- Tình thế khó khăn mới của cuộc kháng chiến : cả sáu tỉnh Nam Kì đã bị giặc chiếm, tương quan lực lượng chênh lệch, tinh thần kháng chiến của quan quân triều đình đã giảm sút.
- Tuy vậy, phong trào kháng Pháp của nhân dân ba tỉnh miền Tây vẫn dâng cao, thể hiện bằng nhiều hình thức (tị địa, bất hợp tác với giặc, khởi nghĩa vũ trang, liên minh chiến đấu với nhân dân Campuchia,...).
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra ở ba tỉnh miền Tây, tiêu biểu như các cuộc khởi nghĩa của Trương Quyền, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân,...
- Đánh giá về tinh thần đấu tranh, truyền thống yêu nước chống xâm lược Pháp của nhân dân Việt Nam lúc bấy giờ.
II. CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ N­ƯỚC. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884.
NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG

1. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873). Kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì
a) Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất trên các mặt kinh tế, xã hội
- Về kinh tế : Kinh tế Việt Nam tiếp tục sa sút do mất sáu tỉnh Nam Kì, phải lo bồi thường chiến phí cho Pháp (theo Hiệp ước 1862).
Nông nghiệp bị bỏ bê trễ, công thương nghiệp không có gì khác trước. Đời sống nhân dân ngày càng khó khăn.

- Về chính trị, xã hội : nạn thổ phỉ, hải phỉ hoành hành ; mâu thuẫn xã hội gia tăng ; khởi nghĩa chống triều đình nổ ra ở nhiều nơi.
- Những đề nghị cải cách - duy tân bị triều đình nhà Nguyễn
khước từ.

b) Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)
- Việc đánh chiếm Bắc Kì và toàn bộ nước Việt Nam là chủ trương lâu dài của thực dân Pháp, nhưng do thực lực chưa đủ mạnh nên Pháp phải tiến hành từng bước.
- Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì. Pháp ráo riết chuẩn bị cho việc đánh chiếm Bắc Kì.
- Pháp dựng nên vụ Giăng Đuypuy ở Hà Nội (cho Đuypuy gây rối trên sông Hồng). Lấy cớ giải quyết vụ Đuypuy, năm 1873 Pháp đ­em quân ra đánh thành Hà Nội (20 - 11 - 1873) và sau đó chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Kì (từ ngày 23 - 11 đến ngày 12 - 12 - 1873).
c) Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873 - 1874
- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh sĩ đã chiến đấu và hi sinh đến người cuối cùng tại ô Quan Ch­ưởng.
- Tổng đốc Nguyễn Tri Ph­ương chỉ huy quân sĩ chiến đấu và đã anh dũng hi sinh.
- Nhân dân chủ động kháng chiến ở Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình.
- Trong trận Cầu Giấy (21 - 12 - 1873), tướng giặc là Gácniê tử trận. Thực dân Pháp hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng với triều đình Huế.
- Hiệp ước 15 - 3 - 1874 (Giáp Tuất) đ­ược kí kết, quân Pháp rút khỏi Bắc Kì như­ng triều đình đã dâng toàn bộ sáu tỉnh Nam Kì
cho Pháp.

2. Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì trong những năm 1882 - 1884
a) Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1884)
- Bối cảnh lịch sử trước khi thực dân Pháp đánh ra Bắc Kì lần
thứ hai :

+ Trong khoảng gần 10 năm sau Hiệp ước Giáp Tuất, chủ quyền của dân tộc bị vi phạm nghiêm trọng, đất đai bị mất, nội trị, ngoại giao bị lệ thuộc.
+ Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Pháp ngày càng phát triển, giới cầm quyền Pháp thống nhất với nhau trong đường lối mở rộng xâm lược thuộc địa.
+ Năm 1882, Pháp quyết định đánh ra Bắc Kì lần thứ hai.
- Quân Pháp đánh Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai
(1882 - 1883) :

+ Năm 1882, vin cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước năm 1874, quân Pháp kéo ra Bắc.
+ Ngày 3 - 4 - 1882, chúng bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội. 
+ Ngày 25 - 4 - 1882, Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội.
+ Tháng 3 - 1883, Pháp chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định,...
b) Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì kháng chiến
- Tại Hà Nội, quan quân triều đình do Hoàng Diệu chỉ huy đã chiến đấu anh dũng bảo vệ thành. Khi thành mất, ông đã tuẫn tiết theo thành (sử dụng tài liệu về Hoàng Diệu).
- Quân dân các tỉnh xung quanh Hà Nội (như Sơn Tây, Bắc Ninh,...) tích cực chuẩn bị chống giặc.
- Tại các tỉnh đồng bằng, nhất là ở Nam Định, Thái Bình,... nhiều trung tâm kháng chiến  xuất hiện.
- Sự phối hợp kháng chiến của quân dân ta đã dẫn đến chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (19 - 5 - 1883). Tướng giặc là Rivie tử trận (sử dụng lược đồ trận Cầu Giấy).
- Phân tích tác động, ý nghĩa của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai : đem lại niềm phấn khích cho quân dân ta, nhưng chiến thắng không được tiếp tục phát huy vì chủ trương thương lượng, cầu hoà của triều đình Huế. Chính phủ Pháp lại lợi dụng sự kiện này để đẩy mạnh cuộc chiến tranh, dùng vũ lực buộc triều đình Huế đầu hàng.
III. PHONG TRÀO YÊU N­ƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX
1. Phong trào Cần vương bùng nổ
a) Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần vư­ơng
- Sau hai hiệp ước Hácmăng và Patơnốt phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta tiếp tục phát triển.
- Sự bất bình và phẫn uất trong nhân dân, đặc biệt trong các sĩ phu, văn thân yêu nước dâng cao.
- Phong trào chống xâm lược của nhân dân các địa phương là cơ sở và nguồn cổ vũ cho phái chủ chiến ở Huế hành động.
- Dựa vào sự ủng hộ của nhân dân, Tôn Thất Thuyết chỉ huy cuộc tấn công quân Pháp ở toà Khâm sứ và đồn Mang Cá. Cuộc tấn công bị thất bại.
- Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị), rồi  lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần vư­ơng kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên chống Pháp, cứu nư­ớc.
- Chiếu Cần vương làm bùng lên phong trào đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta, trở thành phong trào rầm rộ, sôi nổi trong suốt những năm cuối thế kỉ XIX.
b) Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương
Cần vương :
- Giai đoạn 1 : từ khi chiếu Cần vương phát ra (tháng 7 - 1885) đến khi vua Hàm Nghi bị bắt (11 - 1888). Đây ra giai đoạn bùng phát mạnh mẽ, rộng khắp của phong trào trên phạm vi cả nước.
- Giai đoạn 2 : từ năm 1889 đến năm 1896, phong trào quy tụ thành những trung tâm lớn, tập trung ở Bắc Trung Kì và Bắc Kì, với các cuộc khởi nghĩa điển hình như Bãi Sậy, Ba Đình, Hùng Lĩnh, Hương Khê.
2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX
a) Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương
- Về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương, lập bảng hệ thống kiến thức :
Cuộc khởi nghĩa Lãnh  đạo Địa bàn Hoạt động
chủ yếu
Kết quả, ý nghĩa
Khởi nghĩa
Ba Đình (1886 - 1887)

 
 Phạm Bành, Đinh Công Tráng  Ba làng là Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê (Nga Sơn, Thanh Hoá)  Xây dựng căn cứ chính Ba Đình và căn cứ  Mã Cao.
Nghĩa quân chặn đánh các đoàn xe, các toán lính Pháp.
Gây cho Pháp nhiều thiệt hại, tháng 1 - 1887, Pháp chiếm được căn cứ Ba Đình. Khởi nghĩa thất bại.
 
 Bãi Sậy 1883 - 1892
 
Nguyễn Thiện Thuật - Căn cứ chính ở Bãi Sậy (Hưng Yên).
- Địa bàn hoạt động lan sang  Hải Dư­ơng, Bắc Ninh,...
- Giai đoạn 1885 – 1887, nghĩa quân đẩy lùi được nhiều cuộc càn quét, gây cho địch nhiều thiệt hại.
- Từ năm 1888, bước vào chiến đấu quyết liệt, nghĩa quân di chuyển linh hoạt, đánh thắng một số trận lớn ở các tỉnh đồng bằng.
 - Căn cứ Bãi Sậy và căn cứ Hai Sông bị Pháp bao vây. Nguyễn Thiện Thuật phải sang Trung Quốc, Đốc Tít phải ra hàng giặc (8 – 1889).
- Để lại những kinh nghiệm trong tác chiến ở đồng bằng.
H­ương Khê (1885 - 1896)
 
 Phan Đình Phùng, Cao Thắng  - Căn cứ chính : Hương Khê (Hà Tĩnh)
- Địa bàn hoạt động rộng khắp 4 tỉnh Bắc Trung Kì.
- Từ năm 1885 đến năm 1888 là giai đoạn chuẩn bị lực l­ượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực,...
- Từ năm 1888 đến năm 1896, nghĩa quân bước vào cuộc chiến đấu quyết liệt, liên tục mở các cuộc tập kích, đẩy lùi các cuộc hành quân càn quét của địch. Chủ động tấn công thắng nhiều trận lớn nổi tiếng.
 - Phan Đình Phùng hi sinh (12 - 1895) ; năm 1896, khởi nghĩa thất bại.
- Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương.
b) Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)
- Nguyên nhân :
+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế. Họ sẵn sàng đứng dậy đấu tranh để  bảo vệ cuộc sống của mình.
+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng dậy khởi nghĩa.
- Diễn biến :
+ Giai đoạn 1884 – 1892, dưới sự chỉ huy của thủ lĩnh Đề Nắm, nghĩa quân đã xây dựng hệ thống phòng thủ ở Bắc Yên Thế, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch.
+ Giai đoạn 1893 – 1897, do Đề Thám lãnh đạo, giảng hoà với Pháp 2 lần, nghĩa quân làm chủ 4 tổng ở Bắc Giang (Nhã Nam, Mục Sơn, Yên Lễ, Hữu Thượng).
+ Giai đoạn 1898 – 1908, trong 10 năm hoà hoãn, căn cứ Yên Thế trở thành nơi hội tụ của những nghĩa sĩ yêu nư­ớc.
+ Giai đoạn 1909 - 1913, Pháp mở cuộc tấn công, nghĩa quân di chuyển liên tục từ nơi này sang nơi khác. Tháng 2 - 1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã.
- Ý nghĩa : thể hiện tiềm năng, ý chí, sức mạnh to lớn của nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

Chủ đề 2
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX
ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1918)

I. XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP
1. Những chuyển biến về kinh tế
- Về nông nghiệp, Pháp chiếm đất làm đồn điền, khiến cho phần lớn nông dân không còn tư liệu sản xuất.
- Về công nghiệp, Pháp đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhất là khai thác mỏ. Một số ngành công nghiệp dịch vụ, công nghiệp chế biến và sản xuất vật liệu ra đời.
- Về thương nghiệp, Pháp độc chiếm thị trường, nguyên liệu và thu thuế.
- Về giao thông vận tải, chính quyền thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ thống giao thông, chủ yếu để phục vụ việc chuyên chở hàng hoá, nguyên liệu và phục vụ  mục đích quân sự.
2. Những chuyển biến về xã hội
- Những biến động lớn của các giai cấp cũ :
+ Một bộ phận nhỏ trong giai cấp địa chủ phong kiến trở nên giàu có, được Pháp nâng đỡ, chiếm đoạt ruộng đất của nông dân. Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép, ít nhiều có tinh thần yêu nước.
+ Giai cấp nông dân có số lượng đông đảo nhất, bị áp bức, bóc lột nặng nề, căm thù đế quốc và phong kiến.
- Các giai cấp, tầng lớp xã hội mới :
+ Công nhân (xuất hiện từ cuối thế kỉ XIX) ngày càng công đảo, phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy..., bị bóc lột thậm tệ, lương thấp nên đời sống khổ cực. Họ sớm có tinh thần yêu nước, tích cực tham gia phong trào chống đế quốc, cải thiện đời sống.
+ Tầng lớp tư sản, xuất thân từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn,... bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép.
+ Tầng lớp tiểu tư sản thành thị, gồm những chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do,...
- Nguyên nhân của sự chuyển biến : những chuyển biến trong nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất đã dẫn tới sự chuyển biến về xã hội.
- Sự xuất hiện các lực lượng xã hội mới cùng với những mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng sâu sắc là cơ sở của phong trào dân tộc dân chủ diễn ra sôi nổi, nhiều màu sắc trong những năm đầu thế kỉ XX.
II. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI  THỨ NHẤT (1914)
1. Phan Bội Châu và xu hướng bạo động
- Lãnh đạo phong trào Đông du là Phan Bội Châu.
- Mục tiêu : xây dựng một nước Việt Nam hùng mạnh, có kinh tế phát triển, chính trị tiến bộ,...
- Chủ trương : giành độc lập bằng phương pháp bạo động, nhưng với cách thức tổ chức, huy động lực lượng khác trước (so sánh với chủ trương cứu nước trước đó).
- Hoạt động :
+ Năm 1904, Phan Bội Châu sáng lập Hội Duy tân, với mục tiêu chống Pháp,  giành độc lập, xây dựng chính thể quân chủ lập hiến. Lúc đầu, Hội chủ trương cầu viện Nhật Bản nhưng đã nhanh chóng chuyển sang "cầu học", tổ chức phong trào Đông du.
+ Từ tháng 8 - 1908, theo thoả thuận với thực dân Pháp, Chính phủ Nhật trục xuất những người Việt Nam yêu nước. Phong trào Đông du tan rã.
+ Dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi, tháng 6 - 1912, tại Quảng Châu, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội, nhằm đánh Pháp, khôi phục nền độc lập của Việt Nam, thành lập Cộng hoà Dân quốc Việt Nam.
+ Ngày 24 - 12 - 1913, Phan Bội Châu bị bắt.
- Trao đổi, nêu nhận xét về xu hướng, hoạt động của Phan Bội Châu trong giai đoạn này.
2. Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách
- Chủ trương :
+ Khác với Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh chủ trương thiết lập dân chủ, dân quyền, thông qua con đường cải cách để tiến tới độc lập. Ông muốn dựa vào Pháp để đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến hủ bại, vận động nhân dân "tự lực khai hoá".
+ Năm 1906, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng,... mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì.
- Hoạt động :
+ Hình thức : mở trường, diễn thuyết về các vấn đề xã hội, cổ vũ theo cái mới : cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, cổ động mở mang công thương nghiệp,...
+ Cuộc vận động chuyển thành phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì. Phong trào bị thực dân Pháp đàn áp, Phan Châu Trinh bị bắt.
- Nhận xét về xu hướng, hoạt động của Phan Châu Trinh.
3. Đông Kinh nghĩa thục, vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội và những hoạt động cuối cùng của nghĩa quân Yên Thế
- Đông Kinh nghĩa thục :
+ Đây là một trường học được lập ra theo ý tưởng của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh (học tập mô hình của Nhật Bản).
+ Từ Hà Nội, cuộc vận động mở trường dạy học theo lối mới đã phát triển khắp nơi, trở thành phong trào rầm rộ.
+ Sáng lập viên của trường ban đầu là các sĩ phu yêu nước như Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.
+ Ngoài dạy các kiến thức văn hoá thực dụng, tuyên truyền chữ Quốc ngữ,  Đông Kinh nghĩa thục còn đẩy mạnh cuộc vận động tuyên truyền yêu nước, phổ biến tư tưởng duy tân trên các lĩnh vực, nhất là về kinh tế và văn hoá.
+ Tháng 11 - 1907, Pháp đóng cửa trường, hầu hết giáo viên
bị bắt.

+ Nêu nhận xét về Đông Kinh nghĩa thục.
- Vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội (6 - 1908) :
+ Nguyên nhân : bất bình với chính sách thống trị và sự phân biệt đối xử của thực dân Pháp, binh lính Việt Nam trong quân đội Pháp đã nổi dậy đấu tranh, kết hợp với  hoạt động của nghĩa quân Đề Thám.
+ Diễn biến : một vài nét chính.
+ Ý nghĩa : lần đầu tiên lực lượng binh lính người Việt Nam được giác ngộ, quay súng chống lại thực dân Pháp, trở thành một lực lượng yêu nước quan trọng trong  sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Những hoạt động cuối cùng của nghĩa quân Yên Thế :
+ Cùng với việc đàn áp nhân vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội, phong trào chống thuế  ở Trung Kì, khủng bố phong trào Đông du,... thực dân Pháp rắp tâm tập trung lực lượng tiêu diệt bằng được cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
+ Tháng 1 - 1909, quân Pháp tấn công căn cứ Phồn Xương, nghĩa quân phải di chuyển liên tục qua nhiều tỉnh. Tháng 2 - 1913, Hoàng Hoa Thám bị giết hại. Khởi nghĩa Yên Thế chấm dứt.
III. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)
1. Tình hình kinh tế - xã hội
a) Những biến động về kinh tế
Chiến tranh thế giới bùng nổ, thực dân Pháp tăng cường khai thác, bóc lột thuộc địa Đông Dương nhằm phục vụ cho cuộc chiến tranh :
- Tăng các thứ thuế, bắt nhân dân mua công trái, vơ vét lúa gạo, kim loại đưa về nước Pháp.
- Trong nông nghiệp, Pháp ra sức cướp đoạt ruộng đất làm đồn điền, bắt nông dân chuyển từ trồng lúa sang trồng các cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.
- Trong công thương nghiệp, Pháp tăng cường đầu tư khai mỏ, nhất là mỏ than. Một số cơ sở kinh doanh của người Việt được mở rộng, một số xí nghiệp mới xuất hiện.
b) Tình hình phân hoá xã hội
- Nông dân ngày càng bị bần cùng. Thanh niên trai tráng bị bắt lính, lực lượng lao động bị giảm sút. Thiên tai, mất mùa xảy ra thường xuyên, diện tích  trồng lúa bị thu hẹp, sưu thuế và các khoản đóng góp (do chính sách động viên của Pháp) ngày một nặng nề.
- Công nhân số lượng đông đảo thêm (do công nghiệp thời chiến phát triển hơn trước).
- Tư sản, tiểu tư sản tăng thêm về số lượng và thế lực kinh tế, tạo điều kiện hình thành các giai cấp mới sau chiến tranh. Họ bắt đầu lên tiếng đấu tranh để bênh vực quyền lợi cho mình.
- Chính sách của thực dân Pháp trong thời kì chiến tranh tiếp tục làm cho mâu thuẫn  dân tộc trở nên  sâu sắc.
- Các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp lại tiếp tục bùng nổ sau một thời gian tạm lắng vì bị khủng bố, đàn áp (1907 - 1913).
- Nổi bật là các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội, phong trào của binh lính người Việt trong quân đội Pháp (vụ mưu khởi nghĩa ở Huế - 1916, khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên - 1917). Tuy nhiên, do thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu đường lối đúng đắn nên các phong trào bị
thất bại.

- Phong trào nông dân Nam Kì (phong trào Hội kín) tuy sôi nổi nhưng vì mất phương hướng nên đi vào con đường duy tâm, thần bí và bị đàn áp.
3. Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới
a) Phong trào công nhân
- Phong trào công nhân tiếp tục nổ ra ở nhiều nơi như : nhà máy sàng Kế Bào,  mỏ than Hà Tu (1916), mỏ bô xít Cao Bằng.
- Công nhân còn tham gia vào cuộc khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên (8 - 1917)
- Hình thức đấu tranh phổ biến là đấu tranh kinh tế kết hợp với
vũ trang.

- Nét mới là thể hiện rõ hơn tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân nước ta.
-  Tuy nhiên phong trào còn mang tính lẻ tẻ, tự phát.
b) Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành
(1911 – 1918)

- Nguyễn Tất Thành hồi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19 - 5 - 1890, trong một gia đình trí thức yêu nước ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
- Ngày 5 - 6 - 1911, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.
- Từ năm 1911 đến năm 1917, Người bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để kiếm sống. Người thấy rõ ở đâu bọn đế quốc cũng tàn bạo, độc ác ; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man.
- Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, tích cực hoạt động tố cáo thực dân Pháp và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam ; tham gia vào phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Củng cố
Câu 1. Phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế và phát động phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở:
a.  có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.               b.  có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
c.  có sự ủng hộ của binh lính                                     d. có sự ủng hộ của nhân dân và quan lại chủ chiến.
Câu 2. Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế diễn ra vào:
a.   Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 5 năm 1885.                 b.   Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 6 năm 1885.
c.   Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 7 năm 1885.                 d.   Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 8 năm 1885.
Câu 3. Trước khi trở thành lãnh tụ của khởi nghĩa, Phan Đình Phùng đã giữ chức vụ gì trong triều đình:
a. Tri huyện.                b. Thừa biện Bộ Lễ.                c.  Quan Ngự sử          d. Thượng thư Bộ Binh.
Câu 4. Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Yên Thế:
a.  Muốn giúp vua cứu nước.                          b. Vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề.
c. Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn.        d. Căm thù Pháp,chống Pháp để bảo vệ cuộc sống tự do.
 Câu 5. Phong trào nào sau đây không được xem là  phong trào Cần Vương:
a.  Khởi nghĩa Ba Đình                                   b. Khởi nghĩa Bãi Sậy
c. Khởi nghĩa Hương Khê                              d. Khởi nghĩa Yên Thế
Câu 6. Trong các phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu XX ,phong trào kéo dài lâu nhất là :
a. Khởi nghĩa Ba Đình                                    b. Khởi nghĩa Bãi Sậy            
c. Khởi nghĩa Hương Khê                              d. Khởi nghĩa Yên Thế
Câu 7. Phong trào nào sau đây được xem là  phong trào Cần Vương tiêu biểu:
a. Khởi nghĩa Ba Đình                                    b. Khởi nghĩa Bãi Sậy
c. Khởi nghĩa Hương Khê                              d. Khởi nghĩa Yên Thế
Câu 8. Phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế và phát động phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở:
a. có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.                      b. có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
c. có sự ủng hộ của binh lính                      d. có sự ủng hộ của nhân dân và quan lại chủ chiến.
Câu 9. Phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế và phát động phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở:
a. có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.          b. có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
c. có sự ủng hộ của binh lính                      d. có sự ủng hộ của nhân dân và quan lại chủ chiến.
Câu 10. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?
A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
C. Bổ sung lực lượng quân sự
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)



LỊCH SỬ LÓP 12


PHẦN I :  LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Chủ đề 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945 – 1949

 1. Hội nghị Ianta (2/1945 )  và sự thành lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh ?
  1. Hoàn cảnh triệu tập
-  Chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết.
-  Từ ngày 4-11/2/1945, tại Ianta (Liên Xô) diễn ra hội nghị tam cường  Liên Xô, Mĩ, Anh.
  1. Nội dung :
   -  Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức - Nhật để kết thúc chiến tranh.
-  Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
-  Thoả thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
à Những thỏa thuận trên đã hình thành 1 trật tự thế giới mới : Trật tự 2 cực Ianta.
  1. Ý nghĩa : Những quyết định của Hội nghị I đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.
2.  Mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. Đánh giá về vai trò  của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay  ?
  • Sự thành lập
-   Chiến tranh thế giới 2 sắp kết thúc, nhân dân thế giới có nguyện vọng thành lập 1 tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Tại Hội nghị 3 cường quốc Liên Xô, Anh, Mĩ đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
-  Từ 25/4 đến 26/6/1945,  Hội nghị quốc tế gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ.
- Ngày 24-10-1945 bản hiến chương chính thức có hiệu lực.
  • Mục đích : Duy trì hoà bình, an ninh thế giới; thúc đẩy, phát triển  mối quan hệ  hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng  quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết .
  • Nguyên tắc hoạt động :
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn ( LX,M,A,P và TQ ).
  • Vai trò:
- Liên hợp quốc trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì và an ninh thế giới.
- Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo …
  • Tổ chức bộ máy : có các cơ quan chính
- Đại hội đồng : Là hội nghị của tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp 1 lần
- Hội đồng bảo an : Cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm chính về hòa bình và an ninh quốc tế. Mọi quyết định chỉ được thông qua khi được sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực.
- Ban thư ký : Cơ quan hành chính của tổ chức Liên hợp quốc, đứng đầu là Tổng thư kí nhiệm kì 5 năm.
-  Ngoài ra Liên hợp quốc còn nhiều tổ chức chuyên môn khác giúp việc. Trụ sở của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại Niu Óoc (Mĩ).
    *  Một số tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam
            1. NDP          :  Cơ quan phát triển thế giới
            2. UNPA       :  Qũy dân số
            3. WHO         :  Tổ chức y tế thế giới
            4. FAO          :  Tổ chức nông lương thế giới
            5. IMF           :  Qũy tiền tệ quốc tế
            6. UNESCO  :  Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục Liên hợp quốc
            7. UNICEF   :  Qũy nhi đồng Liên hợp quốc
    *  9-1977, Việt Nam là thành viên 149 của LHQ. Năm 2006, LHQ có 192 quốc gia thành viên. 10/2007, Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an.
Câu hỏi củng cố:
Câu 1. Hội nghị Ianta (2-1945) din ra khi cuc Chiến tranh thế giới thứ hai
        A. Đã hoàn toàn kết thúc.                    B. Bước vào giai đoạn kết thúc.
        C. Đang din ra vô cùng ác liệt.           D. Bùng n và ngày càng  lan rộng.
Câu 2. Một trong những mục đích của tổ chc liên hợp quốc
 A. trng trị các hoạt đng gây chiến tranh.                     B. thúc đy quan hệ thương mại tự do.
 C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.                             D. ngăn chn tình trạng ô nhim môi trường.
Câu 3: Tại sao gọi là "trật tự hai cực Ianta" ?
A. Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng .
B. Tại Hội nghị Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe.
C. Thế giới đã xãy ra nhiều cuộc xung đột ở Ianta.
D. Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe.
Câu 4: Ba cường quốc Liên Xô – Mỹ - Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc tại hội nghị nào?
  1. Hội nghị Ianta tháng 2/ 1945                                    B. Hội nghị Xan phơ ranxico tháng 6/1945
C. Hội nghị Pôt xđam tháng 8/ 1945                  D. Hội nghị Teheran.
Câu 5. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô):
A. Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
B. Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
C. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận,
D. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Câu 6. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh TG thứ hai?
      A. Là một trật tự thế giới mới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
      B. Là một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.
     C. Là một trật tự thế giới có sự phân tuyên triệt để giữa hai phe: XHCN và TBCN.
     D. Là một trật tự thế giới mới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa.
Câu 7: Nhân vật nào không có mặt tại Hội nghị Ianta ?
  A. Rudơven                    B. Đờgôn                     C. Xtalin                                  D. Sớcsin
Câu 8: Các nước đã tham gia hội nghị Ianta
A. Anh, Pháp, Mĩ                                                                       B. Anh, Liên xô, Trung Quốc 
C. Liên xô, Trung Quốc, Mĩ                                                       D. Liên xô, Anh, Mĩ
Câu 8: Những người đã tham gia hội nghị Ianta
A. Đờ Gôn, Sớcsin, Tơruman                             B. Sớcsin, Xtalin, Mao Trạch Đông
C. Xtalin, Mao Trạch Đông,Tơruman                 D. Xtalin, Sớcsin, Rudoven.
Câu 9: Thời gian Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc
A. Tháng 9-1967                        B. Tháng 9-1977         C. Tháng 9-1987                      D. Tháng 9-1997
Câu 10:  Địa danh nào được chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc:
  A.  Xan Phơranxixcô.            B. Niu Ióoc.                 C. Oasinhtơn.              D. Caliphoócnia.
Câu 11. Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức LHQ:
A. 149.                           B. 159                           C. 158                                     D. 160.
Câu 12. Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện:
A. Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành.        B. Phải có 2/3 số thành viên đồng ý.
C. Phải được tất cả thành viên tán thành.    
D.  Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc,
Câu 13. Quan hệ giữa Hội đồng bảo an và Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc là:
A. Hội đồng bảo an phục tùng Đại hội đồng.
B. Hội đồng bảo an chỉ phục tùng Đại hội đồng trong một số vấn đề quan trọng.
C. Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng,
D. hoạt động độc lập.
Câu 14. Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc do:
A. Hội đồng bảo an bầu ra dựa trên sự giới thiệu của Đại hội đồng.
B. Đại hội đồng bầu ra theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an,
C. Ban thư ký bầu ra theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an.
D. Ban thư ký bầu ra được  Đại hội đồng và Hội đồng bảo an đồng ý.
Câu 15. Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là:
A. 24/10/1945,   B. 4/10/1946.                           C. 20/11/1945.             D. 27/7/1945.
Câu 16. Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc là:
A. Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên Hiệp Quốc.
B. Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới,
C. Giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm
D. Giải quyết kịp thời ô nhiễm môi trường.
Câu 17. Tổ chức Đại hội đồng của Liên Hiệp Quốc họp mỗi năm
A. 1 lần.                       B. 2 lần.                                   C. 3 lần.                                   D.4 lần.
Câu 18. Hội đồng Bảo an gồm
A. 3 nước thành viên.                          B. 4 nước thành viên.
C. 5 nước thành viên.                          D. 6 nước thành viên
Câu 19.  Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới của Liên hợp quốc là
A. Đại hội đồng. B. Hội đồng Bảo an       .C. Hội đồng kinh tế-xã hội.      D. Ban thư kí.
Câu 20.  Tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh hiện nay là:
A. Hiệp hội các nước ĐNA                                                      B. Liên minh châu Âu.
C. Liên hợp quốc.                                                                    D. Tổ chức ngân hàng thế giới.

Chủ đề 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 1945-1991; LIÊN BANG NGA 1991-2000          

1.  Liên Xô xây dựng CNXH từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 ? Thành tựu và ‎y nghĩa ?
a. Công cuộc khôi phục kinh tế ( 1945 – 1950 )
-  Nguyên nhân : Sau CTTG 2 Liên Xô  bị chiến tranh tàn phá nặng về người và cuả. Do vậy với tinh thần tự lực tự cường nhân dân Liên Xô  thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)
-  Kết quả : 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp phục hồi và phát triển đạt mức trước chiến tranh. Khoa học-kỹ thuật  1949, LX chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của CNXH (1950 đến  nửa đầu những năm 70)
  • Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô  tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH.
  • Thành tựu đạt đựơc rất to lớn :
+  Công nghiệp : LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (Sau Mĩ),  đi đầu thế giới nhiều ngành công nghiệp như : công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện hạt nhân.
+  Nông nghiệp : Trung bình hàng năm tăng 16%.
+  KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc : Năm 1957, LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Năm 1961, LX đã phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
+  Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân số có trình độ đại học và trung học. Xã hội luôn ổn định về chính trị.
  • Ý nghĩa : Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc tế, làm cho LX trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗ dựa cho PTCM. 
2.   Nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu:
    -  Mô hình xây dựng chứa đựng nhiều khuyết điểm và thiếu xót: lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, nóng vội, cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội.
  -  Không vận dụng các tiến bộ KHKT
  -  Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, xa rời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác.
  - Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
3. Liên bang Nga trong thập niên 1991 – 2000 ?
  • Liên bang Nga là quốc gia “Kế tục Liên xô” về địa vị pháp lý trong quan hệ quốc tế.
  • Kinh tế : Từ 1990-1995 tăng trưởng GDP hàng năm luôn là số âm (1990 :  - 3,6%, 1995 : - 4,1%) . Từ 1996 có dấu hiệu phục hồi (Năm 1997 tăng lên 0,5%, năm 2000 là 9%).
  • Chính trị :  12-1993, hiến pháp liên bang Nga ban hành.
Đối ngoại : Trong những năm 1992-1993, Nga theo đuổi chính sách “ Định hướng Đại Tây Dương”, ngả về các cường quốc phương Tây. Từ những năm 1994 chuyển sang chính sách “Định hướng Âu-Á” (Phát triển mối quan hệ với SNG, Trung Quốc, Ấn độ, ASEAN…)
Câu hỏi củng cố:
Câu 1: Liên Xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong vòng;
A. 4 năm 3 tháng.        B.  4 năm 5 tháng.       C 4 năm 6 tháng.         D.4 năm 7 tháng.
Câu 2: Thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô ( 1945 -1950) là.
  1. sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đều tăng 73%.   
  2. sản lượng công nghiệp và nông nghiệp năm 1950 đạt mức 1940.
  3. sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đều vượt mức sản lượng năm 1940.
  4. sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
Câu 3: Vệ tinh nhân tạo được Liên Xô  phóng thành công năm 1957 có tên gọi là.
A. thần châu.               B. Sputnhích 1             C. Phương Đông.         D. thần châu 2.
Câu 4: Từ những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 Liên Xô đi đầu trong các lĩnh vực nào?
A. Dân dụng và điện tử.                                       B. Công nghiệp và nông nghiệp.                                 
C. Công nghiệp vũ trụ và nông nghiệp.                D. Công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
Câu 5: Năm 1949 Liên Xô là nước thứ hai trên thế giới chế tạo thành công loại vũ khí nào?
A.Bom  nguyên tử.                                                B.Tên lửa ABM.         
C. Vũ khí tiến công chiến lược.                             D. Tên lửa mang đầu đạn hạt nhân.
Câu 6:  Gagarin là ai?
  1. Là người đầu tiên thám hiểm Mặt Trăng.
  2. Là người đầu tiên thám hiểm Sao Hỏa.
  3. Là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.
  4. Là người đã thiết kế - chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo Sputnhích 1         
Câu 7:  Từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại.
  1. Hòa bình trung lập không liên kết.
  2. Bảo vệ hòa bình thế giới ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
  3. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
  4. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
Câu 8: Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô.
  1. Đưa con người lên mặt trăng                                                    B. Đưa con người lên sao hỏa.
  2. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào trái đất.
  3. Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.
Câu 9: Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện nào?
  1. Thu được khoản bồi thường chiến phí từ Đức và Nhật Bản.
  2. Chiếm được nhiều thuộc địa.
  3. Chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới lấn thứ hai.
  4. Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí trong chiến tranh.
Câu 10: Sự kiện Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo vào năm 1957 có ý nghĩa như thế nào?
  1. Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
  2. Đánh dấu bước phát triển của nền khoa học kỹ thuật xô viết.
  3. Chứng tỏ tính ưu việt của  chế độ xã hội chủ nghĩa so với chế độ TBCN.
  4. Là một sự kiện quan trọng mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
Câu 11: Ý nghĩa của việc liên xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là gì?
  1. Thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên xô và Mĩ.
  2. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của nền khoa học – kỹ thuật xô viết.
  3. Mỹ không còn đe dọa nhân dân thế giới bắng vũ khí nguyên tử.
  4. Phá thế độc quyến vũ khí nguyên tử của Mĩ.
Câu 12: Một trong những chính sách  đối ngoại của Liên Bang Nga sau 1991 là.
  1. Phát triển mối quan hệ với các nước Châu á.               B. Phát triển mối quan hệ với Mĩ.
C. Đẩy mạnh quan hệ với Trung Quốc.                             D. Mở rộng quan hê với Nhật Bản.
Câu 13: thành tựu chính trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
  1. Đạt nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, KHKT.
  2. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( sau Mĩ).
  3. Sản lượng nông nghiệp tăng 16%/năm.
  4. Là nước đầu  tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 14: Nguyên nhân khách quan tác động đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
  1. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí.
  2. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật. 
  3. Sự chống phá của các thế lực ngoài nước.
  4. Tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm.
Câu 15: Vai trò của Liên Bang Nga từ khi Liên Xô tan rã:
  1. Kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại hội đồng bảo an LHQ và các quan hệ ngoại giao  quốc tế.
  2. Có vai trò quyết định trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
  3. Trụ cột của phong trào cách mạng thế giới, chỗ dựa của các nước XHCN.
  4. Là trung gian hòa giải tranh chấp giữa các nước trên thế giới.
Câu 16:thuận lợi của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
  1. Các nước tư bản dỡ bõ cấm vận, bao vây Liên xô.
  2. Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.
  3. Liên bang xô viết được mở rộng, số thành viên tăng lên 15 nước.
  4. Vị thế uy tín của Liên Xô được nâng cao trên thế giới.
Câu 17: chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga từ 1991 đến năm  2000 là ngả về phương tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước.
  1. Châu á.            B. Châu âu.                  C. Châu phi.                D. Khu vực Mĩ la tinh.
Câu 18: Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây xựng lại đất nước?
  1. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng CNXH trước chiến tranh.
  2. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
  3. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng.
  4. Lãnh thổ lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 19: cho các sự kiện:
  1. Liên xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
  2. Liên xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
  3. Liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu âu và đứng thứ hai thế giới.
  4. Liên xô phóng tàu vũ trụ phương Đông mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
  1. 1,2,3,4.                                                                  B. 1,3,2,4.
C.2,3,1,4.                                                                     D. 2,1,4,3.
Câu 20: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ?
  1. Mở rộng lãnh thổ.
  2. Duy trì nền  hòa bình thế giới.
  3. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
  4. Khống chế các nước khác.
                                                                                 Chủ đề 3      
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸ LATINH 1945 – 2000
1. Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á ?
  • Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới ; tài nguyên phong phú.
  • Trước 1945, bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
  • Sau chiến tranh : Các nước này có những biến chuyển lớn về chính trị, kinh tế.
+  Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước cộng hòa nhân dân trung hoa ra đời ngày 1/10/1949.cuối 90 Hồng Kông ,Ma cao đã trở về thuộc TQ
+  Sau 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền với sự thành lập của nhà nước Đại Hàn Dân Quốc 8/1945 (Hàn Quốc) và nhà nươc Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên 9/1945.
+  Trong những năm sau thế kỷ XX, đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống được nâng cao đặc biệt là là thành tựu to lớn của Nhật Bản và Trung Quốc từ cuối những năm 70.
2.  Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959) ?
a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
-     1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập.
  • Ý nghĩa :
+  Đánh dấu sự thắng lợi của cuộc CMDTDCND ,mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử TQ(Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xòa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.)
+  Tăng cường lực lượng của CNXH trên phạm vi thế giới, ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b.  Chính sách đối ngoại : Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hòa bình thế giới và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới. 18-1-1950, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
3.  Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 -2000 ?
- Tháng 12 – 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra Đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng. Nội dung của đường lối cải cách là:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
+ Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, hiện đại hóa nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
- Sau 20 năm tiến hành cải cách mở cửa 1979 – 1998, đất nước Trung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản và đạt được nhiều thành tựu:
+ Kinh tế: GDP hàng năm tăng trên 8% năm 2000 GDP đạt trên 1080 tỉ USD. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
+ Khoa học kĩ thuật: Tháng 10 năm 2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ.
+ Về đối ngoại: Trung Quốc đã quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới và địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao
4.   Quá trình xây dựng và phát triển của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
+ Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan) đều tiến hành đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế, nhất là về nguồn vốn nguyên liệu và công nghệ...
+ Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu -  "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại thương.. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước này khá cao (Inđônêxia: 7 – 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995), Malaixia: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xingapo: 12% (1968 – 1973). Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỷ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển).
5.  Sư ra đời và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN ). Thời cơ, thách thức (thuận lợi, khó khăn) khi Việt Nam gia nhập tổ chức này ?

a. Bối cảnh ra đời :
  • Sau khi giành độc lập  các nước ĐNA bước vào thời kỳ xây dựng đất nước à Nhu cầu các nước trong khu vực cần phải hợp tác để cùng phát triển.
  • Các nước cần hợp tác để hạn chế sự ảnh hưởng, lôi kéo của các nước lớn.
  • Từ xu thế chung trên thế giới.
à 8/8/1967, “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” (ASEAN) thành lập tại Băng cốc (Thái lan) gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Sinhgapo, Thái lan, Philipin.
+ Tính chất :  ASEAN là tổ chức liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của các nước ĐNÁ.
+ Mục tiêu :
² Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên 1 cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường.
²Thiết lập một khu vực hòa bình tự do ,trung lập ở ĐNA
b. Hoạt động của ASEAN :
+ Từ 1967-1975 : ASEAN là một tổ chức còn non yếu, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
+ Từ 2-1976 đến nay : Hội nghị cao cấp  họp tại Bali (Indonexia) - Các nước ASEAN đi đến kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA (2/1976) : Xây dựng nguyên tắc cơ bản “Tôn trọng độc lập, toàn vẹn lãnh thổ bình đẳng và hợp tác cùng nhau”.
c.  Sự phát triển của ASEAN :( quá trình trở thành asean toàn ĐNA)
-  Năm 1967 có 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Sinhgapo, Thái lan, Philipin.
-  1984   :  kết nạp Brunây;  1995   :  kết nạp Việt nam;  1997   :  kết nạp Lào, Mianma;  1999 kết nạp Cămpuchia.
d.Những thành tựu chính của Asean
-2/76 ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA (h/ước bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
-giải quyết vấn đề campuchia bằng giải pháp chính trị ,nhờ đó mỗi quan hệ giữa các nước ĐNA được cải thiện
-Mở rộng thành viên ASEAN (vd)
-ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế ,văn hóa nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế và văn hóa   vào năm 2015
  • Thời cơ, thách thức (thuận lợi, khó khăn) khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN :
-  Cơ hội:
    + Tạo điều kiện cho VN được hòa nhập vào cộng đồng khu vực, thế giới và giúp kt nước ta thu hẹp khoảng  cách phát triển với các nước trong khu vực.
    + Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu trình độ khoa học kĩ thuật công nghệ, đẩy mạnh sự hợp tác mở ra cơ hội giao lưu hợp tác giữa về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao với các nước trong khu vực.
- Thách thức:
    + Chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về kt. Hòa nhập nếu không đứng vững dễ bị tụt hậu về kt, lệ thuộc về chình trị.
    + Nguy cơ đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa dân tộc, nếu không đứng vững dễ bị hòa tan.
6. Cuộc cách mạng Lào 1945 – 1975 ? Nét tương đồng với cách mạng Việt Nam ?
a. Các giai đoạn phát triển
  • 1945 – 1954 : Kháng chiến chống Pháp
  • 12/10/1945, nhân dân Lào nổi dậy cướp chính quyền ,khởi nghĩa thắng lợi ở Viên Chăn - Lào tuyên bố độc lập.
    • 3/1946, Pháp quay lại xâm lược, dưới sự ủng hộ của Đảng Đông Dương nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập.
    • 13/8/1950, mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến Lào ra đời à từ đó cuộc kháng chiến Lào phát triển mạnh mẽ.
    • 1953 – 1954, Cuộc kháng chiến của nhân dân lào phát triển mạnh mẽ ,đặc biệt sau thất bại ở ĐBP(VN)à 7/1954, Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận độc lập chủ quyền của Lào.
  • 1954 – 1975 : Kháng chiến chống Mĩ
  • Sau 1954, ‘'Mĩ biến Lào thành thuộc địa kiểu mới, thông qua viện trợ kinh tế, quân sự thành lập chính quyền tay sai.
  • 22/3/1955, Đảng nhân dân cách mạng Lào thành lập à dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.Từng bước đánh bại chiến tranh leo thang của Mĩ như “chiến tranh đặc biệt” đỉnh cao là “chiến tranh đặc biệt tăng cường”.
  • 21/2/1973, Mĩ kí Hiệp định “Viêng Chăn” à Lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc.
  • Chiến thắng mùa Xuân 1975 ở Việt Nam đã cổ vũ nhân dân Lào kháng chiến thắng lợi.à 2/12/1975, nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ra đời.
  • Hiện nay thực hiện đường lối đổi mới toàn diện nhân dân Lào đã thu được những thành tựu to lớn, từng bước nâng cao đời sống nhân dân.
b. Nét tương đồng với cách mạng Việt Nam
  • Cùng trải qua các thời kì cách mạng chống kẻ thù chung :
+ 1946-1954 : Chống Pháp
+  1954 – 1975 : Chống Mĩ
  • Cùng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo
  • Cùng giành được thắng lợi to lớn : 1945, kháng chiến chống Pháp thắng lợi và giành độc lập. 1954-1975, Kháng chiến chống Mỹ thắng lợi. 2/12/1975, nước CHDCND Lào thành lập - bước vào thời kỳ xây dựng, phát triển đất nước,đi lên CNXH…
    Những biến đổi to lớn của các nước ĐNA từ sau chiến tranh thế giới II đến nay.
-Các nước ĐNA từ thân phận các nước thuộc địa ,nửa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành các nước độc lập vd 1945 :VN,Lào ,Inđô năm 1947 :Mianma ,1954:Capuchia,1957:Malai,xanhgapo…
-Sau khi giành độc lập dân tộc các nước ĐNA ra sức xây dựng và phát triển kinh tế -xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn như Malai,xingapo, Inđô ,thái lan…đặc biệt là xinggapo ,nước có nền kinh tế phát triển nhất ở ĐNA và được xếp vào hàng các nước phát triển trên thế giới  ,chứng tỏ các nước ĐNA sau thời gian ngắn có thể rút ngắn được khoảng cách phát triển với các nước tư bản châu âu và bắc mỹ
-Mối quan hệ giữa các nước ĐNA vốn từ đối đầu đã dần chuyển sang đối thoại cho đến 1999 các nước ĐNA đều gia nhập vào Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hòa bình hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực ..
7. Các giai  đoạn lịch sử Campuchia từ 1945-1993
-  Từ cuối năm 1945 – 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp. Ngày 9 -11- 1953, Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.
- Từ năm 1954 -1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự.
- Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi chộc kháng chiến chống Mĩ. Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu đã thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo, giết hại hàng triệu người dân vô tội. Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia ra đời.
- Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme đỏ. Tháng 10 – 1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết. Sau cuộc tổng tuyển cử năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước.
8. Công cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ ?
a. Phong trào đấu tranh giành độc lập (1945-1950)
  • Sau chiến tranh thế giới 2 phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ân độ phát triển mạnh (cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thuỷ binh ở Bombay, phong trào của học sinh, sinh viên, phonh trào ở Cancútta, Karasi, Madrat.
  • Trước sự phát triển của phong trào, thực dân Anh nhượng bộ-thực hiện kế hoạch Maobơttơn. Ngày 15/8/1947,  Ấn Độ tách thành 2 quốc gia :  Ấn độ - theo Ấn Độ giáo và Pakixtan - theo Hồi giáo
à  Ấn độ giành được quyền tự trị.
  • Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh cuối cùng Anh phải trao trả độc lập hoàn toàn cho Ấn độ à  26/1/1950, nước cộng hoà Ấn độ thành lập (J.Nêru làm thủ tướng)
b. Thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước
  • Đối nội : 
+  Sau khi giành độc lập Ấn độ thưc hiện những kế hoạch lớn để phát triển kinh tế, củng cố nền độc lập.
+  Những thành tựu về kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá- giáo dục : Tiến hành cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp nên đã tự túc được lương thực và xuất khẩu. Công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tàu thủy, xe hơi, …Là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974 thử thành công bom nguyên tử,1975 phóng vệ tinh nhân tạo …)
  •  Đối ngoại : Thực hiện chính sách hoà bình, trung lập tích  cực góp phần củng cố hoà bình vào phong trào cách mạng thế giới. 7/1/1972, Ấn độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt nam.
9.  Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi từ 1945 đến nay ?
  • Sau chiến tranh thế giới II (đặc biệt từ những năm 1950), phong trào đấu tranh giành độc lập-chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi phát triển mạnh, các quốc gia lần lượt ra đời như Ai cập,libi..
  •  Năm 1960 là “Năm châu Phi” có 17 nước châu Phi giành độc lập.
  • Năm 1975 :  Modambich,Angola lật đổ chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa ở châu Phi cơ bản bị tan ra.
  • Từ năm 1980 : Hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ. Giành độc lập với sự thành lập của nước cộng hoà DimBaque (4-1980), Namibia (3-1990), cuộc đấu tranh của Nam Phi chống chế độ Apartheid.
  • 1993 : chế độ Apartheid bị xoá bỏ tại nam phi.4/1994 : bầu cử dân chủ ở Nam Phi, Nenxơn Manđêla được bầu làm tổng thống của Nam Phi à chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi ,đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ
10.  Vài nét về tình hình đấu tranh giành độc lập ở Mỹ Latinh từ 1945 đến nay ?
  • Đầu thế kỉ XX nhiều nước Mỹ Latinh giành độc lập từ tay của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.à Sau đó Mỹ Latinh trở thành thuộc địa kiểu mới và lệ thuộc vào Mỹ (Mỹ tìm cách xây dựng chế  độ độc tài).
  •  Sau ctranh tg2 phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân mỹ bùng nổ và phát triển,Tiêu biểu là cách mạng Cuba do Phiđen Cacxtơrô lãnh đạo, đấu tranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nước cộng hoà Cuba ngày 1-1-1959.
  • Từ những năm 1960-1970 : dưới ảnh hưởng của cm Cuba, Phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức phong phú : Vũ trang, bãi công, phong trào nổi dậy của nông dân trở thành “lục đia bùng cháy”.Tiêu biểu nhất là thắng lợi của nhân dân : Nicaraoa, Chi Lê, à Sau đó bằng nhiều hình thức đấu tranh khác nhau, các nước Mĩ la tinh lần lượt giành độc lập.
Từ cuối những năm 80 trở đi Mĩ phản kích, can thiệp vào Grênađa, Panama, Nicaragoa ; bao vây, cấm vận kinh tế.
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Cuộc nội chiến Trung Quốc trong thế lực nao những năm 1946 – 1949 diễn
ra giữa các thế lực nào?
  1. Giữa Tưởng Giới Thạch và Lưu Thiếu Kỳ      
  2. Giữa Đảng  Quốc Dân và Đảng Cộng sản
  3. Giữa Đảng Trung Hoa Dân quốc và Đang Quốc dân
  4. Giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và Đảng Dân chủ
Câu 2: Trong giai đoạn đầu cuộc nội chiến, quân giải phong Trung Quốc thực hiện chiến lược gì?
  1. Tấn công tiêu diệt quân Đội Tưởng Giới Thạch
  2. Phòng ngự bị động vì lực lượng còn non yếu .
  3. Phòng ngự tích cực
  4. Vừa phong ngự vừa rút vào hoạtđộng bí mật để bảo toàn lực lượng.
Câu 3: Ấn Độ giải quyết nạn đói nhờ :
A.Cách mạng xanh      B. Cách mạng trắng     C. Cách mạng vàng  D. Cách mạng đỏ
Câu 4: Đảng lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ là
  1. Quốc dân                     B. Quốc đại                 C. Quốc dân đại hội     D. Quốc dân đảng
Câu 5. Ấn Độ giải quyết được sửa cho dân bằng cách mạng
  1. Cách mạng xanh               B. Cách mạng trắng                C. Cách mạng vàng      D. Cách mạng đỏ
Câu 6. Trong năm 1945 các nước nào sau đây ở đông nam á giành độc lập là
A.Việt Nam, Lào ,Campuchia                          B. Việt Nam, Campuchia,Thái Lan
C. Inđônêxia,Việt Nam, Lào                            D.Philippin,Việt Nam, Lào
Câu 7. Ấn Độ  là cường quốc công nghiệp
A.Hóa chất                              B. Điện tử                                C. Phần mềm               D.Nguyên tử
Câu 8. Phương án Maobatton chia Ấn Độ  thuộc anh trên cơ sở hai tôn giáo là
  1. Tin lành và thiên chúa                         B. Tin lành và hin đu
C. Hin đu và hồi giáo                                 C. Hồi giáo và thiên chúa
Câu 9. Đông Pakixtan tức là nước
  1. Bănggali                                   B. Bengan                                C. Bănglađet                            D. Băngcốc
Câu 10. Lịch sử nghi nhận năm 1960 là:
  1. Năm châu phi              B. Năm châu á             C. Năm châu âu           D. Năm châu mĩ
Câu 11. Năm 1959 cách mạng Cuba thành công và được coi là
  1. Lá cờ đỏ                      B. Lá cờ vàng              C. Lá cờ đầu                            D. Lá cờ xanh
Câu 12. Trước khi bị lệ thuộc vào mĩ, các nước mĩ latinh là thuộc địa của:
A.Anh và Pháp.                                                                                   B. Tây ban nha và Bồ đào nha
C. Hà lan , Anh , Pháp                                                             D.Anh, Tây ban nha, Bồ đào nha
Câu 13. Dưới sự lãnh đạo của phi đen cát tơ rô, 135 chiến sĩ du kích đã tấn công vào:
  1. Môn đô va                               B. Môn ca đa               C. Mông cổ                  D. Mông gô lô ít
Câu 14: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam phi tên là
  1. Len son                        B. Man đê na               C. Ara phát                              D. A pác thai
Câu 15. Sau Chiến tranh Thế giới lần hai Mỹ La tinh bị Mỹ biến thành cái gì của Mỹ:
  1. Sân trước                     B. Sân sau                    C. Cái gậy lớn              D. Thuộc địa
Câu 15: Trước sự lớn mạnh của Cách mạng Trung Quốc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch thực hiện âm mưu
A. Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng cộng sản và phong trào cách mạng Trung Quốc.
 B. cấu kết với Mĩ để tiêu diệt lực lượng cách .
 C. đưa 50 vạn quân sang Mĩ để huấn luyện quân sự.
 D. huy động quân đội tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Câu 16:  Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX
A. thực hiện đượng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
B. bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.
C. gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.
D.  mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới,
Câu 17: Năm 1978 Trung Quốc tiến hành cuộc cải cách mở cửa vì
A. 1959-1978 Trung Quốc bị khủng hoảng về chính trị.
B. 1959-1978 Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế chính trị.
C. 1959-1978 Trung Quốc bị Mĩ xâm lược.
D.195911978 chế độ XHCN Trung Quốc sụp đổ
Câu 18: Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là
A. kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đê quốc đối với nhân dân Trung Hoa.
B. báo hiệu sự kết thúc ách thông trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trôn đất Trung Hoa.
C. tăng cường lực lượng của chú nghĩa xã hội thê giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.      
D.đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 19: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất
A. một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vồ sản lãnh đạo.
B. một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lành đạo.
C. một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
D. một cuộc nội chiến.

Câu 20: Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu

   A. hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

   B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ  nhân dân ,tiến lên Tư bản Chủ Nghĩa:

  C. chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

  D. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,tiến lên xây dựng Chủ Nghĩa Xã  hội

Chủ đề 4
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
I. Tình hình nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay ?
1. Nước Mỹ từ 1945 đến 1973.
a. Kinh tế :
*  Sau chiến tranh TG 2 kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ,chiếm gần 40% tổng sản phẩm xã hội TG. 20 năm sau chiến tranh Mĩ trở thành trung tâm KT tài chính lớn nhất thế giới.
-   Công nghiệp : Chiếm hơn 1/2 công nghiệp TG (Năm 1948 là 56,5%).
-   Nông nghiệp : Bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Tây Đức, Ý, Nhật, Anh, Pháp cộng lại.
-   Thương mại : Hơn 50% tàu bè đi lại trên  biển.
-   Tài chính : Chiếm 3/4 dự trữ vàng của TG.
* Nguyên nhân phát triển :
-   Lãnh thổ nước mỹ rộng lớn ,điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao ...
-   Điều kiện lịch sử ,Mỹ không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn phát triển kinh tế,làm giàu nhờ chiến tranh : thu lãi 114 tỉ đôla từ bán vũ khí.
-   Các tổ hợp công nghiệp, quân sư, công ty tập đoàn tư bản Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh cao.
-   Áp dụng khoa học-kĩ thuật mới vào sản xuất, điều chỉnh cơ câú sản xuất hợp lí để nâng cao năng xuất  lao động và hạ giá thành.
-  Các chính sách hoạt động và điều tiết của nhà nước có hiệu quả.
b. Khoa học kĩ thuật :  Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần hai (từ đầu thập niên 40 của thế kỉ XX), đạt được nhiều thành tựu lớn trong các lĩnh vực : công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, nguồn năng lượng mới ...)
c. Chính sách đối ngoại :  Tham vọng “bá chủ thế giới” với chiến lược toàn cầu nhằm ba mục tiêu :
-   Ngăn chặn, đẩy lùi à tiêu diệt hoàn toàn chế độ XHCN.
-   Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, công nhân, các phong trào tiến bộ, dân chủ trên thế giới.
-   Khống chế, chi phối và điều khiển các nước đồng minh phụ thuộc Mỹ.
2. Nước Mỹ từ 1973 đến 1991
  • Từ 1973-1982 : Thời kì k/hoảng và suy thoái.
  • Từ 1983-1990 :  KT phục hồi, p/triển trở lại tuy nhiên tỷ trọng KT giảm sút so với trước.
  • Không có được sự ổn định như mong muốn do các vấn đề xã hội, các vụ hê bối chính trị ... (đặc biệt là ảnh hưởng của cuộc chiến tranh ở Việt Nam).
3. Nước Mỹ từ 1991-2000
  • Từ 1993-2001 (với 2 nhiệm kì của B. Clintơn). Kinh tế Mỹ phục hồi trở lại à vị trí hàng đầu thế giới có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế.
  • Mĩ khẳng định vị trí cường quốc của mình trong mọi lĩnh vực như khoa học kĩ thuật, văn hoá ... (Khoa học-kĩ thuật Mĩ chiếm 1/3 bản quyến phát minh sáng chế).
  • Trong thập niên 90 chính quyền Clin-tơn thực hiện chiến lược “ Cam kết mở rộng”  khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế.
  • Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” với tham vọng chi phối và lãnh đạo thế giới.
II. Tình hình nước Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay ?
*Sự phát triển thần kỳ của nền kt NB
   - Từ 45-50: - Từ một nước thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt được những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là “thần kì”.
   - Từ 1952-1973 : phát triển thần kì  
+ tốc độ tăng trưởng bình quân 1960-1969:10,8%
+ 1968 vượt anh,pháp CHLB đức ,ý, canađa  đứng thứ 2 (sau mỹ)
+ 1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn   của thế giới.
- KHKT:Nhật tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng việc mua phát minh sáng chế-áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất hàng dân dụng máy điện tử (tivi tủ lạnh,ôtô) tàu biển,đừơng ngầm dưới biển,cầu đường bộ dài 9,4 km nối 2 đảo Honsu và Sicocu ….
*Nguyên nhân sự phát triển
- Con người NB được đào tạo chu đáo có kiến thức và nghiệp vụ ,có ý thức tổ chức kỷ luật ,cần cù và tiết kiệm , có ý thức cộng đồng …con người được xem là vốn quý nhất ,là nhân tố quyết định hàng đầu
-Vai trò lãnh đạo ,quản lý có hiệu quả của nhà nước và các công ty NB (dự báo về tình hình kt,áp dụng các tiến bộ KHKT vào sx và sức cạnh tranh của hàng hóa ..)
-Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ từ mỹ,các cuộc chiến tranh triều tiên (50-53)chiến tranh VN(54-75) để làm giàu ,chi phí quốc phòng thấp
  • Khó khăn và hạn chế
+   Chủ quan : Khó khăn về điều kiện tự nhiên, sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế.
+   Khách quan: Sự cạnh tranh của Mỹ, Tây Âu, các nước NICs.
Nhật Bản từ 1973-1991
  • Kinh tế :  từ 1973-đầu 1980 : sự phát triển đi kèm với khủng hoảng và suy thoái, từ nửa sau những năm 1980 Nhật trở thành siêu cường tài chính đứng đầu thế giới.
  • Đối ngoại :  Tăng cường quan hệ mọi mặt với các nước ĐNÁ và Asean (học thuyết Pucưđa 8-1977, học thuyết Kaiphu 1991).
 Nhật bản từ 1991 đến 2000
  • Kinh tế :  Có sự phục hồi nhưng không ổn định tuy nhiên Nhật vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới (Sau Mỹ).
  • Chính trị :  Chấm dứt sự độc tôn của đảng LDP sau 38 năm. Từ 1993-1996 thay đổi 5 lần nội các.
  • Đối ngoại : Duy trì sự liên minh chặt chẽ với My. Mở rộng quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, Phát triển quan hệ với ASEAN. Quan hệ Nhật -Việt có nhiều chuyển biến tích cực.
Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế NB-Mỹ từ sau chiến tranh thế giới II có một nguyên nhân chung: Biết tận dụng thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần hai
III. Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật,chính sách ngoại giao của các nước Tây Âu nửa sau thế kỷ XX ?
1.  Sự phát triển kinh tế - khoa học kỹ thuật :
  • Sau chiến tranh Tây Âu bị kiệt quệ do bị chiến tranh tàn phá nên gặp nhiều khó khăn.
  • Từ nửa sau năm 50 - đầu những năm 70 kinh tế phát triển nhanh à Tây âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới với trình độ kỹ thuật phát triển cao và hiện đại.
  • Những nhân tố của sự phát triển kinh tế :
+  Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật.
+  Vai trò của nhà nước trong việc quản l‎y và điều tiết nền kinh tế.
+  Các nước tận dụng tốt viện trợ bên ngoài chủ yếu của Mĩ.
  • Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973, đến đầu thập kỷ 90 kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài. Từ 1994 trở đi kinh tế phục hồi và phát triển.
2. Đối ngoại :
  • Tiếp tục liên minh chặt chẽ và phụ thuộc vào Mỹ (Anh, Đức, Ý).
  • Nỗ lực đa dạng hoá, đa phương hoá để khẳng định ý thức độc lập của mình (Pháp, Thuỵ điển, Phần Lan...).
  • Tham gia kế hoạch Mácsan, tham gia khối quân sự NATO nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN. Hiệp ước Henxinhki (35 nước-1975) về an ninh và hợp tác châu Âu à Tình hình căng thẳng ở châu Âu dịu đi.
  • 12/1972 : Ký  Hiệp ước về quan hệ Đông-Tây Đức à việc phá bỏ bức tường Beclin 11/1989 và thống nhất Đức 3/10/1990.
  • 1991-2000 : Có sự điều chỉnh quan trọng về chính sách đối ngoại sau “chiến tranh lạnh” và “trật tự hai cực Ianta tan rã”, đó là Tây Âu mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mỹ, Đông Âu ...
3. Liên minh châu Âu EU ?
  • Sự thành lập :
+  18/4/1951 : 6 nước là Pháp, cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Ý, Lucxambua đã thành lập “Cộng đồng than-thép Châu Âu”.
+  25/3/1957 : 6 nước này ký Hiệp ước Rôma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC).
+  1/7/1967 : 3 tổ chức trên hợp nhất thành “cộng đồng Châu Âu”  (EC).
+  7/12/1991 : Các nước thành viên EC kí hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) đổi EEC thành EU với 15 thành viên.
  • Tính chất : EU là tổ chức liên minh kinh tế-tiền tệ-chính trị-an ninh ở châu Âu.
  • Sự phát triển : Từ 6 nước, đến 2007 EU có 27, là tổ chức liên minh chính trị-kinh tế lớn nhất, hiệu quả nhất thế giới.
à 10/1990 : quan hệ EU và VN thiết lập mở ra thời kì phát triển mới và hợp tác toàn diện cho cả hai bên.
    • Quan hệ Việt Nam – EU :  EU là thị trường xuất khẩu truyền thống của Việt Nam về : May mặc, giày da, mỹ nghệ, nông sản, thủy sản. Đầu tư của EU vào Việt Nam chủ yếu là cơ khí, hóa chất, công nghệ thực phẩm, công nghệ đóng tàu, phân bón, sắt thép, dầu, thiết bị máy móc
Câu hỏi củng cố
Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã tập trung nguồn lực để phát triển lĩnh vực nào sau đây?
A. Kinh tế.                               B. Quân sự.                  C. Khoa học-kỹ thuật.             D. Giáo dục.
Câu 2.Từ năm 1952 – 1973, kinh tế Nhật đạt được sự phát triển cao, liên tục nhiều năm đạt hai con số thường được gọi là giai đoạn
A. nhảy vọt.                             B. mạnh mẽ.                            C. thần kì.                                D. vượt bậc.
Câu 3. Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
C. nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
Câu 4. Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở thời điểm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.                                      B. mở rộng hợp tác với các nước tư bản.
C. hợp tác với Liên Xô.                                                           D. liên minh với CHLB Đức.
Câu 5. Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật và công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất nào dưới đây?
A. Ứng dụng công nghệ.                                                          B. Ứng dụng dân dụng.           
C. Ứng dụng quốc phòng.                                            D. Ứng dụng giáo dục.
Câu 6. Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A. nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Macsan.                                
B. tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào.
C. tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật.
D. quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao.
Câu 7.Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục hồi về mọi mặt ?
A. Hợp tác thành công với Nhật.                                 B. Mở rộng quan hệ với Liên Xô.
C. Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.
Câu 8. Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành
A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
B. khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới
C. tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.
D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới.
Câu 9. Về đối ngoại từ năm 1950 đến 1973, bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.                          B. mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á.
C. hợp tác với Liên Xô.                                               D. liên minh với CHLB Đức.
Câu 10. Từ năm 1973 đến đầu thập kỉ 90 (thế kỉ XX), kinh tế nhiều nước tư bản Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, phát triển không ổn định vì nguyên nhân nào?
A. Do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới.
B. Do sự hợp tác không hiệu quả trong khuôn khổ các nước Tây Âu.
C. Do không còn nhận được sự viện trợ kinh tế của Mĩ.
D. Do sự cạnh tranh khốc liệt của Mĩ và Nhật Bản.
Câu 11.  Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phục hồi kinh tế nhờ vào kế hoạch nào?
A.  Kế hoạch phục hưng châu Âu                                B.  Kế hoạch hợp tác phát triển kinh tế
C. Kế hoạch kinh tế mới                                                          D. Kế hoạch viện trợ khẩn cấp
Câu 12. Định ước Henxinki được kí kết vào năm nào?
A.1972                                    B.1973             C.1974                         D.1975
Câu 13. Nêu biểu hiện của khủng hoảng kinh tế ở Tây Âu?
A. Nhà máy đóng cửa hàng loạt.                      B. Cạnh tranh quyết liệt từ các nước NICs
C. Thất nghiệp nghiêm trọng.                           D. Kinh tế suy thoái
Câu 14. Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm mục đích gì?
A. Hợp tác chính trị, văn hóa                           B. Hợp tác kinh tế và chính trị.
C. Hợp tác kinh tê và khoa học.                                  D. Hợp tác kinh tế và văn hóa.
Câu 15. Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973 là gì?
A. Cố gắng quan hệ  với Nhật Bản.                 B. Đa phương hóa trong quan hệ.
C. Liên minh hoàn toàn với Mỹ.                      D. Rút ra khỏi NATO.
Câu 16.  Từ năm 1973 đến năm 1991, nền kinh tế của các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái là do
A. sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ.
B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.
C. sự vươn lên và cạnh tranh mạnh mẽ của các nước công nghiệp mới (NICs).
D. sự vươn lên mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản.
Câu 17. Mục đích  các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Để hồi phục, phát triển kinh tế                    B. Tây Âu muốn trở thành  Đồng minh của Mĩ
C. Để xâm lược các quốc gia khác                     D. Tây Âu muốn cạnh tranh  với Liên Xô
Câu 18.Tại sao nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50 (thế kỉ XX)
A. Tây Âu mua các thành tựu về khoa học của nước ngoài.
B. Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa.
C. Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn.
D. Nhờ hợp tác có hiệu quả với Cộng đồng châu Âu.
Câu 19. Tại sao các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki?
A. Vì  kinh tế Tây Âu khủng hoảng                             B.  Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ
C.  Do Tác động của chiến tranh lạnh kết thúc   
D. Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ
Câu 20. Sở dĩ nói Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới gia đoạn 1950 đến 1970 là vì?
A. Trình độ kinh tế, kĩ thuật đứng đầu thế giới.
B. Quan hệ hợp tác về kinh tế rông rãi.
C.  Có trình độ khoa học-kĩ thuật phát triển cao, hiện đại
D. Là nơi tập trung các trung tâm tài chính khu vực và  toàn cầu

Chủ đề 5
QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
1.  Mâu thuẫn Đông -Tây và sự khởi đầu của “Chiến tranh lạnh” ?
a. Mâu thuẫn Đông-Tây
  • Do sự đối lập về mục tiêu và chiến luợc của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
  • CNXH trở thành hệ thống rộng lớn, Liên Xô muốn bảo vệ thành quả của CNXH, đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới nhưng Mĩ tìm mọi cách chống phá..
  • Mỹ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền về vũ khí nguyên tử với tham vọng bà chủ thế giới.
à Từ một liên minh cùng chống phát xít trong chiến tranh đi đến tình trạng “đối đầu” sau chiến tranh.
b. Sự khởi đầu của “chiến tranh lạnh”
  • Mĩ đề ra kế hoạch chống Liên Xô và các nước XHCN
+  Học thuyết Truman 3/1947.
+  Kế hoạch Macsan 6/1947.
+  Sự ra đời của khối NATO 4/1949.
  • Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã lập ra :
+  Khối SEV 1949
+  Khối quân sự hiệp ước Vacsava 1955.
à Sự ra đời của khối NATO và Vacsava đánh dấu xác lập cục diện 2 cực ,2 phe dò siêu cường mỹ -liên xô đứng đầu ,“Chiến tranh lạnh” chi phối tình hình thế giới sau chiến tranh.
2.  Xu thế hoà hoãn Đông-Tây và “chiến tranh lạnh” chấm dứt ?  
  • Xu thế hoà hoãn Đông-Tây và việc chấm dứt “chiến tranh lạnh”
    • Từ đầu những năm 1970 à Bắt đầu xu thế hoà hoãn Đông-Tây.
    • Biểu hiện của xu thế này là : Những cuộc thương lượng ; Các thoả thuận về hạn chế vũ khí chiến lược của Xô-Mỹ năm 1972 ; Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô-Mỹ 1985  à Quan hệ của 2 siêu cường chuyển từ đối đầu sang đối thoại.hiệp định về những quan hệ giữa đông đức và tây đức(11/72)
    • 12/1989 : Goocbachop và Busơ chính thức tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh” tại đảo Manta (Địa Trung Hải).
    • Nguyên nhân : do 2 siêu cường Xô-Mỹ đã quá tốn kém trong cuộc chạy đua vũ trang,cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 40 năm đã làm cho cả hai nước suy giảm nhiều mặt so với các cường quốc khác.+sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của NB,Tây âu,nhiều khó khăn, thách thức đặt ra trước hai nước do sự vươn lên mẽ của Nhật Bản, Tây Âu và trở thành đối thủ cạnh tranh à Nên Liên Xô và Mĩ cần thoát khỏi sự đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
à Việc chấm dứt “chiến tranh lạnh” đã mở ra những chiều hướng và điều kiện khả dĩ để giải quyết các tranh chấp xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới và làm dịu đi quan hệ quốc tế.
      • Xu thế thế giới sau “chiến tranh lạnh”
        • Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ (1991 : XHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan rã. 6/1991 : khối SEV giải thể. 7/1991 : khối Vacsava giải thể  à “cực Liên Xô tan rã” )Trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành và theo xu thế đa cực với sự vươn lên của ,mỹ ,liên minh châu âu ,nhật bản ,nga,TQ…
  • Sự tan rã của Liên Xô à Mỹ tham vọng thiết lập trật tự thế giới “một cực”.
  • Các quốc gia hầu như điều chỉnh chiến lược phát triển ,tập trung phát triển kinh tế
  • Hoà bình thế giới được củng cố nhưng nhiều khu vực tiếp tục nội chiến, xung đột đẫm máu kéo dài.
    • Xu thế phát triển chung :
  • Hòa bình, hợp tác, phát triển, các dân tộc hy vọng về tương lai tốt đẹp của loài người.
  • Nguy cơ và thách thức của chủ nghĩa khủng bố (Sau vụ 11/9/2001, tại Mỹ và hàng loạt các vụ khủng bố ở Nga, Nhật, Ấn Độ, Trung Đông ...).
à Thế giới vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi đồng thời phải đối mặt với những thách thức gay gắt.
Củng cố
Câu 1. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào thời gian nào ?
A. Tháng 2/1945.           B. Tháng 3/1947.                   C. Tháng 7/1947.          D. Tháng 4/1949.       
Câu 2. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào ?
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989).
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Câu 3. Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?
A. Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.                             B. Kế hoạch Macsan và sự ra đời của của NATO.
D. Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava.              C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.
Câu 4. NATO là tên viết tắt của tổ chức nào?
A. Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.                   B. Tổ chức thương mại quốc tế.
C. Ngân hàng thế giới.                                                 D. Tổ chức Y tế thế giới.
Câu 5. Đâu là liên minh quân sự lớn nhất của các nước TBCN do Mỹ đứng đầu?
A. NATO.                    B. SEATO.                   C. CENTO.                              D. ANZUSS.
Câu 6. Ngày 11/9/2001, ở nước Mỹ đã xảy ra sự kiện kinh hoàng nào?
A. Lầu Năm góc sụp đổ.                                  B. Cuộc tấn công của thế lực khủng bố vào Trung tâm thương mại thế giới.
C. Dịch bệnh tràn lan khắp nước Mỹ.                          D. Trụ sở Liên Hợp Quốc bị khủng bố.
Câu 7. Kế hoạch Macsan do Mĩ đề ra nhằm mục đích
A. viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó ràng buộc các nước này.
C. hợp tác kinh tế với Tây Âu.
D. mở rộng thị trường của Mĩ sang khu vực Tây Âu.
Câu 8. Sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh ?
A. Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Macsan.                              B. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Rudơven.
C. Thông điệp của Tổng Thống Mĩ Truman.                            D. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
Câu 9. Sau chiến tranh thế giới II, quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu là vì
A. cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới.                         B. hai nước đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.
C. Liên Xô làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của Mĩ.                  D. Mĩ nắm độc quyền bom nguyên tử.
Câu 10. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới
A. đơn cực.                     B. đơn cực nhiều trung tâm.             C. đa cực nhiều trung tâm.                   D. đa cực.
Câu 11. Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến Chiến tranh lạnh vào thời điểm nào?
A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.                                      B. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.                                         D. Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 12. Mục tiêu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ II là
A. bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
B. tiêu diệt tận gốc CNTB và chế độ người bóc lột người.
C. đoàn kết phong trào công nhân quốc tế, thành lập quốc tế cộng sản.
D. tích cực đẩy mạnh sản xuất, chi viện cho các nước đang phát triển.
Câu 13. Biểu hiện đầu tiên cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây là
A. Hiệp định đình chiến giữa hai nước Triều Tiên được kí kết (1953).
B. Việt Nam bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau (1954).
C. Cộng hòa dân chủ Đức và Công hòa liên bang Đức kí hiệp định Bon (1972).
D. Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược (1972).
Câu 14. Nguyên nhân xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây vì
A. Mĩ và Liên Xô đều bị thế giới lên án.
B. Mĩ và Liên Xô đều bị suy giảm thế lực trước sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu và các nước công nghiệp mới.
C. Mĩ và Liên Xô muốn có thời gian hòa hoãn để củng cố lực lượng.
D. Liên Xô không còn đủ khả năng bao tiêu quân sự cho các nước XHCN.
Câu 15. Khối quân sự NATO đối đầu với khối quân sự
A. SEATO.                              B. CENTO.                              C. Vacsava.                             D. ANZUSS.
Câu 16. Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển là
A. mong muốn chung của nhân loại khi bước sang thế kỉ XXI.                       B. trách nhiệm của các nước đang phát triển.
C. trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay.                   
D. vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước sang thế kỉ XXI.
Câu 17. Mục đích lớn nhất của Mỹ và các nước đồng minh khi thành lập tổ chức NATO là
A. tăng cường mối quan hệ giữa Mỹ và các nước đồng minh.
B. giúp đỡ các nước Tây Âu có khả năng bảo vệ đất nước.
C. bành trướng thế lực của Mỹ.
D. chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
Câu 18. Trong thời kì Chiến tranh lạnh, ở châu Âu, tâm điểm của sự đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ là
A. vấn đề chia cắt nước Đức thành hai quốc gia đối lập nhau.
B. vấn đề chia cắt thủ đô Béclin: Tây Béclin - Đông Béclin.
C. Cộng hòa Liên bang Đức ra đời, được sự ủng hộ của Mĩ và các nước Tây Âu.
D. Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời, được Liên Xô ủng hộ.
Câu 19. “Học thuyết Truman” vừa ra đời đã vấp phải sự phản kháng của nhân dân thế giới vì
A. tính chất phi nghĩa của nó.                                                                          B. tính chống cộng của nó.
C. âm mưu bành trướng của nó.                                                           D. sự đe doạ nền hòa bình nhân loại.
Câu 20. Sự đối lập giữa các nước Tây Âu và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới II được tạo nên bởi
A. “Học thuyết Truman” của Mĩ.                                             B. “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
C. “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ.                                D. sự ra đời của khối quân sự NATO.
Câu 21. Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi
A. cuộc khủng hoảng Caribê chấm dứt.                                   B. cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc.
C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu tan rã.          D. Liên bang Xô viết tan rã, trật tự “ hai cực” không còn nữa.
Câu 22. Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới II là
A. sự cạnh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa của các nước tư bản.      B. sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.
C. sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ.                                                                D. sự phân chia giàu nghèo giữa các quốc gia.
Câu 23. Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là
A. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng.      B. nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, bùng nổ dân số.
C. chủ nghĩa khủng bố hoành hành.                            D. chiến tranh và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.
Câu 24.  Mĩ và Liên Xô kí Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT-1 nhằm
A. giảm chi phí quân sự.                                              B. chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại.
C. hình thành thế cân bằng về lực lượng quân sự và vũ khí chiến lược.
D. khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng của mỗi bên.
Câu 25. Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe TBCN và XHCN, các nước châu Âu đã
A. thành lập Cộng đồng châu Âu (EC).                                                           B. kí Định ước Henxinki.
C. rút ra khỏi các khối quân sự do Liên Xô và Mĩ đứng đầu.               D. giúp đỡ Đông Âu phát triển kinh tế.
Câu 26. Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
A. hòa bình, hợp tác và phát triển.
B. hòa bình, ổn định nhưng vẫn có những xung đột, bất ổn ở một số nơi trên thế giới.
C. xung đột sắc tộc và tôn giáo xảy ra thường xuyên.
D. nạn khủng bố lan tràn khắp thế giới khiến các nước phải đề ra chiến lược đối phó.
Câu 27. Ý nào sau đây không đúng với khái niệm Chiến tranh lạnh?
A. Là cuộc chiến tranh không nổ súng, không xung đột trực tiếp bằng quân sự.
B. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe, diễn ra trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa…
C. Là việc hai siêu cường Liên Xô và Mĩ dùng sức mạnh kinh tế để khống chế các nước đồng minh.
D. Là cuộc chạy đua quân sự giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới II.
Câu 28. Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
A. sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
B. cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước tốn kém suy giảm nhiều mặt.
C. sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ.
Câu 29. Vì sao sau Chiến tranh thế giới II, Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới?
A. Mĩ là nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới.
B. Mĩ là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
C. Mĩ là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới II.
D. Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh nhất và nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.
Câu 30. Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949, tình hình châu Âu như thế nào?
A. Căng thẳng, dẫn đến sự chạy đua vũ trang và thiết lập căn cứ quân sự ở nhiều nơi.
B. Thiết lập thế cân bằng, ổn định để phát triển kinh tế, xã hội.
C. Xuất hiện mâu thuẫn giữa các nước trong khối NATO với nhau.
D. Nguy cơ dẫn đến một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Câu 31. Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và các cuộc chiến tranh thế giới đã qua là
A. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.
B. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
C. Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính tri, văn hóa, quân sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự.
D. Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.
Câu 32. Hoạt động của chủ nghĩa khủng bố có ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ quốc tế trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI?
A. Làm cho tình hình an ninh thế giới bất ổn.
B. Tạo ra sự đối đầu giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố.
C. Làm cho quan hệ giữa các nước ngày càng căng thẳng.
D. Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới.
Câu 33. Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
A. Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
B. Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.
C. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính, chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
D. Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh đến quan hệ giữa các nước.
Câu 34. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo tiến trình thời gian:
1. Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời.
2. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
3. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
4. Mĩ thông qua “Kế hoạch Macsan”.
A. 4,2,3,1.                               B. 1,2,3,4.                                C. 3,2,1,4.                                D. 2,1,3,4.
Câu 35. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo tiến trình thời gian:
1. Hai nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
2. 33 nước châu Âu, Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.
3. Mĩ và Liên Xô kí Hiệp định ABM và SALT-1.
4. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
A. 1,3,2,4.                               B. 1,2,3,4.                                C. 3,2,1,4.                                D. 2,1,3,4.
Câu 36. Cuộc xung đột thể hiện rõ nhất sự cân bằng lực lượng giữa hai phe TBCN và XHCN là
A. cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954).     B. cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
C. cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam (1954 - 1975).           D. sự phong toả, cấm vận Cuba của Mĩ.
Câu 37.  Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế thế kỉ XXI, Việt Nam có thuận lợi gì?
A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.         B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
C. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật.
Câu 38. Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là
A. sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc.
B. vụ khủng bố ngày 11-9-2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ.
C. những cuộc đấu tranh của người da đen, da màu chống chế độ phân biệt chủng tộc.
D. sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 39. Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp vì
A. các nước đều trong giai đoạn thăm dò tiềm lực của nhau, vươn lên và xác lập ưu thế trong trật tự thế giới mới.
B. mọi sự đối đầu và xung đột sẽ làm họ mất nhiều cơ hội trong thời đại toàn cầu hoá.
C. các nước đều muốn tạo ra một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên và xác lập ưu thế trong trật tự thế giới mới.
D. các nước lớn muốn cạnh tranh trên lĩnh vực kinh tế.
Câu 40. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ cuộc Chiến tranh lạnh?
A. Ý thức đấu tranh chống chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố.      B. Ý thức đấu tranh gìn giữ hòa bình.
C. Ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.             D. Ý thức đấu tranh phát triển kinh tế vì một thế giới phồn vinh.
Chủ đề 6
CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

1. Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa ?
a. Cách mạng khoa học-công nghệ
  • Nguồn gốc :  Xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, sản xuất nhằm đáp ứng nhu càu vật chất và tinh thần của con người. Từ yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn nguồn tài nguyên thiên nhiên ... Từ yêu cầu trực tiếp phục vụ cho chiến tranh thế giới II (vũ khí, thông tin, chỉ huy ...)
  • Đặc điểm :  Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (khoa học à kĩ thuật sản xuất.
à Tác động của cách mạng KH-CN
- Tích cực : Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất-tinh thần của con người. Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và đặt ra những yêu cầu mới về giáo dục-đào tạo.
- Tiêu cực : Gây ô nhiễm (không khí, nguồn nước, tiếng ồn), tai nạn giáo thông, tai nạn lao động gia tăng. Bệnh hiểm nghèo, nạn dịch, sản xuất vũ khí huỷ diệt đe doạ đến đời sống con người.
b. Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó
  • Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.
  • Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
  • Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành các tập đoàn lớn.
  • Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
   à Đây là xu thế khách quan không đảo ngược.
  • Ảnh hưởng (tích cực, tiêu cực) : Thúc đầy nhanh sự phát triển và xã hội hoá lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế. Bên cạnh đó làm trầm trọng sự bất công XH, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia.
    • Thời cơ, thách thức đối với các nước đang phát triền ( cả Việt Nam ):
      • Thời cơ : Tận dụng các nguồn vốn đầu tư, kỹ thuật – công nghệ, kinh ngiệm quản ly‎ từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ khoa học – kỹ thuật để phát triển đất nước, …
      • Thách thức :  Phải cố gắng rất lớn trong cạnh tranh về kinh tế nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ bị tụt hậu. Phải giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia, …
Chủ đề 7
TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 – 2000

I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945
1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập với những đặc trưng nổi bật là thế giới bị  chia thành hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường là Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
2. Với thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Đông Âu và ở châu Á (Việt Nam, Trung Quốc...), chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã thành một hệ thống thế giới. Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa, là một lực lượng hùng mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học – kĩ thuật thế giới.
3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mĩ latinh. Kết quả là hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)đã bị sụp đổ hoàn toàn và hơn 100 quốc gia độc lập đã ra đời, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và chính trị của thế giới.
4. Trong nửa sau thế kỷ XX, hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã có những chuyển biến quan trọng
- Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất và ráo riết thực hiện các chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới.
- Nhờ có sự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản đã có sự tăng trưởng khá liên tục, đưa lại những thay đổi về chất trong cơ cấu cũng như xu hướng phát triển.
- Do nhiều nguyên nhân, các nước tư bản ngày càng có xu thế liên kết kinh tế khu vực, tiêu biểu là sự ra đời và phát triển của Liên minh châu Âu (EU). Mĩ, Nhật Bản và Liên minh châu Âu trở thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
- Trong nửa sau thế kỷ XX, các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn bao giờ hết so với các giaiđoạn lịch sử trước kia. Nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau năm 1945 là sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe trong tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dài tới hơn bốn thập kỉ. Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia trên thế giới vẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác. phát triển.
6. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (từ đầu thập niên 70 là cách mạng khoa học – công nghệ) đã diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy cùng những hệ quả vô cùng to lớn. Cuộc cách mạng khoa họccông nghệ đã đặt ra trước các quốc gia - dân tộc nhiều vấn đề lớn như việc đào tạo con người cho nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ môi trường sinh thái, sự cân bằng hài hòa giữa sự tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội...
II. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
1. Hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
Ngày nay, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế, là nền tảng căn bản tạo nên sức mạnh lâu bền và thật sự của mỗi quốc gia.
2. Các nước lớn đã điều chỉnh các mối quan hệ đối với nhau theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới.
3. Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế được củng cố, thiết lập nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra, tại nhiều khu vực....bắt nguồn từ những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo, và tranh chấp lãnh thổ có những căn nguyên lịch sử nên việc giải quyết khó có thể dễ dàng và nhanh chóng.
4. Từ những thập kỷ 80 của thế kỷ XX, trên thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa. đó là một xu thế khách quan , tạo nên thời cơ thuận lợi và cả thách thức gay gắt, nhất là đối với các nước đang phát triển. 
PHẦN II :  LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chủ đề 8
VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
I. Việt nam 1919 - 1930
1. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
a) Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp(1919-1929)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam. Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.
 - Nông nghiệp là ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ti cao su ra đời.
- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ than, đầu tư thêm vào khai thác kẽm, thiếc, sắt; mở mang một số ngành công nghiệp chế biến.
 - Thương nghiệp, ngoại thương có bước phát triển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh hơn.
- Giao thông vận tải được phát triển, đô thị được mở rộng, dân cư đông hơn.
- Ngân hàng Đông Dương  nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương.
- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế.
b) Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.
- Về kinh tế: nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới; kỹ thuật và nhân lực được đầu tư. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
- Về xã hội: Các giai cấp và xã hội ở Việt Nam có sự chuyển biến mới
    + Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa; một bộ phận không nhỏ tiểu, trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ, chống thực dân Pháp và tay sai.
    + Giai cấp nông dân, bị đế quốc và  phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa, mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
    + Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai.
   + Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc. Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ.
   + Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan  hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai của chúng.
à Tóm lại : Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới I à Những biến đổi quan trọng về kinh tế, văn hoá, giáo dục và xã hội diễn ra sâu sắc với 2 mâu thuẫn cơ bản.
+ Mâu thuẫn dân tộc : Việt Nam  - Pháp.
+ Mâu thuẫn giai cấp : Nông dân - Phong kiến.
2. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
a) Hoạt động của Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam  ở nước ngoài.
- Hoạt động của Phan Bội Châu:
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga 1917, tác động đến việc bắt đầu chuyển hướng tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu. Nhưng đến tháng 6-1925, ông bị bắt tại Trung Quốc, bị kết án tù rồi đưa về an trí ở Huế, tiếp tục hoạt động yêu nước thích hợp với điều kiện mới.
- Hoạt động của Phan Châu Trinh: năm 1922, ở Pháp ông viết Thất điều thư vạch ra 7 tội đáng chém của vua Khải Định, tổ chức diễn thuyết lên án chế độ quân chủ, hô hào cải cách. Năm 1925, ông về nước tiếp tục hoạt động.
- Hoạt động của một số người Việt Nam sống ở nước ngoài: 
+Ở Trung Quốc: nhóm thanh niên yêu nước Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, thành lập Tâm tâm xã. Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền Đông Dương Méclanh (6-1924) gây tiếng vang lớn.
+Ở Pháp: Việt kiều chuyển tài liệu sách báo tiến bộ về nước. Hội những người lao động trí óc Đông Dương ra đời (1925).
b) Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
- Về hoạt động của tư sản dân tộc và tiểu tư sản:
+ Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội. Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng gạo ở Nam Kì. Tư sản và địa chủ Nam Kì thành lập Đảng Lập Hiến (1923).
+ Tiểu tư sản, sôi nổi đấu tranh, thành lập một số tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên. Nhiều tờ báo ra đời như An Nam trẻ , Người nhà quê, Chuông rè
  Sự kiện nổi bật là cuộc đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh ( 1926).
- Về phong trào công nhân:
+ Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, nhưng còn lẻ tẻ, tự phát. Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội
+ Tháng 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, phản đối Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
c) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 – 1925)
- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở về Pháp, năm 1919 gia nhập Đảng xã hội Pháp.
- Tháng 6 năm1919, với tên mới Nguyễn Ái Quốc, Người gửi tới Hội  nghi Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam.
- Tháng 7 năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin từ đó Người quyết tâm đi theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga- tìm được đường lối cứu nước.
- Tháng 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (đại hội Tua), Người đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành người Cộng sản đầu tiên, là người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản  Pháp.
- Năm 1921, cùng một số người khác sáng lập Hội Liên hiệpcác dân tộc thuộc địa  ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc.
- Người tham gia sáng lập Báo người khổ , viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, đặc biệt biên soạn cuốn  Bản án chế độ thực dân Pháp.
- Tháng 6 năm 1923, Nguyễn Ái Quốc đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10-1923), Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V ( 1924).
- Ngày 11-11- 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam.
II. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 ĐẾN NĂM 1930
1. Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng
a) Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:
- Sự thành lập:
 + Tháng 11 năm 1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạc với những người Việt Nam yêu nước, với tổ chức Tâm tâm xã, chọn một số thanh niên tích cực thành lập Cộng sản đoàn (2-1925).
+ Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ; Trụ sở đặt tại Quảng Châu.
+ Ngày 21-6-1925, báo Thanh niên, cơ quan ngôn luận của Hội ra số đầu tiên.
- Hoạt động:
+ Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp, in thành sách Đường Kách mệnh
+ Báo Thanh niên và sách Đường Kách mệnh trang bị lý luận cho cán bộ cách mạng, là tài liệu tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
 + Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức phong trào “vô sản hóa”đưa hội viên thâm nhập vào các hầm mỏ, nhà máy, đồn điền...tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị.
- Sự truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin đã khiến cho phong trào công nhân Việt Nam từ năm 1928 trở đi có những chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929
b) Tân Việt Cách mạng đảng
- Ngày 14-7-1925, một số tù chính trị ở Trung Kì và  một nhóm sinh viên trường Cao đẳng Hà Nội lập ra Hội Phục Việt, tiền thân của Tân Việt sau này.
- Trải qua nhiều lần đổi tên, trước những ảnh hưởng về tư tưởng chính trị của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và chủ trương hợp nhất không thành, ngày 14-7-1928, Hội đổi là Tân Việt Cách mạng đảng (Đảng Tân Việt), thành phần chủ yếu là trí thức tiểu tư sản.
- Tân Việt chủ trương đánh đổ đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái.
- Do tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá sâu rộng nên Tân Việt bị phân hóa: một bộ phận gia nhập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, số còn lại chuẩn bị thành lập một Đảng riêng theo học thuyết Mác-Lênin.
c) Việt Nam Đảng Quốc dân
- Sự ra đời
- Trên cơ sở là Nam Đồng Thư xã, ngày 25/12/1927  Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu và Phó Đức Chính thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng.
+ Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
+ Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng.
+ Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa
- Hoạt động:
+ Địa bàn hoạt động bị bó hẹp, chủ yếu ở một số địa phương Bắc Kì.
+ Tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh (2-1929).
+ Tổ chức khởi nghĩa: ngày 9/2/1930, bắt đầu ở Yên Bái, tiếp theo Phú Thọ, Hải Dưong, Thái Bình.., nhưng nhanh chóng thất bại.
Việt Nam Quốc dân Đảng chưa có cương lĩnh rõ ràng, thành phần phức hợp, không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kĩ càng, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp.
- Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân. Nối tiếp tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc Việt Nam.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
  a) Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
   - Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các khác phát triển mạnh, kết thành làn sóng dân tộc ngày càng sâu rộng.
 - Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lập Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D – Hàm Long (Hà Nội).
 - Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc Kì đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận.
- Ngày 17/ 6/1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì họp, quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng.
- Tháng 8/1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trong Tổng bộ và Kì bộ  ở Nam Kì thành lập An Nam Cộng Sản Đảng.
 - Tháng 9/1929, bộ phận đảng viên tiên tiến trong Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
 - Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu, là kết quả tất yếu của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam.  
b) Hội nghị thành lập ĐCSVN (6/1- 8/2/1930)
- Hoàn cảnh
+ Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, làm ảnh hưởng đến tâm lí quần chúng và sự phát triển chung của phong trào cách mạng nước ta.
- Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách bức thiết.
+ Trước tình hình đó Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Thái Lan đến Trung Quốc, triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6/1/1030 tại Cửu Long (Hương Cảng, TQ) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
- Nội dung hội nghị:
 + Hội nghị đã nhất trí hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN.
 + Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đây là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.
- Nội dung cương lĩnh:
+ Xác định Đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho nước Việt Nam độc lập tự do.
+ Lực lượng cách mạng: Công, nông, tiểu tư sản, trí thức. Với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ.
+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
- Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp. Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
- Ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp.
+ Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
+ Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:
* Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.  
* Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo.
* Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
* Là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên, có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của cách mạng Việt Nam.
- Đại hội Đảng lần thứ III (9-1960) quyết nghị lấy ngày 3-2 hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.
Câu hỏi củng cố
Câu 1:  Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam nhằm mục đích gì?
A. Bù vào thiệt hại trong lần khai thác thứ nhất
B. Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra
C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở VN
D. Để tăng cường sức mạnh kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 2: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần II, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất  vào những ngành nào?
A. Công nghiệp chế biến                                             B. Nông nghiệp và khai thác mỏ
C. Nông  nghiệp và thương nghiệp                              D. Giao thông vận tải
Câu 3: Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên thành lập vào thời gian nào? Ở đâu?
A. Tháng 5 - 1925 ở Quảng Châu(TQ)                        B. Tháng 6 - 1925 ở Hương Cảng(TQ)
C. Tháng 7 - 1925 ở Quảng Châu(TQ)                        D. Tháng 6 - 1925 ở Quảng Châu(TQ)
Câu 4: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
A. Báo Thanh Niên.                                                     B. Tác phẩm "Đường Cách Mệnh".
C. Bản án chế độ tư bản Pháp.                                                D. Báo Người Cùng Khổ.
Câu 5: Số nhà 5 D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện
A. Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
B. Thành lập Đông Dương cộng sản đảng
C. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời
D. Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
Câu 6: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản đảng là
A. Báo Nhành Lúa.                                                     B. Báo Người Nhà Quê.
C. Báo Búa Liềm.                                                        D. Báo Tiếng Chuông Rè.
Câu 7: Từ ngày 06-01-1930 đến ngày 08-02-1930, hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp ở đâu?
A. Quảng Châu (Trung Quốc)                          B. Ma Cao (Trung Quốc)
C. Cửu Long - Hương Cảng (Trung Quốc)       D. Hương Cảng (Trung Quốc)
Câu 8: Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?
A. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng
B. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
C. Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
D. An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
Câu 9: Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là lực lượng nào?
A. Công nhân và nông dân
B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông
C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến
D. Công nhân và nông dân
Câu 10: Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng cộng sản Việt Nam đã họp Hội nghị lần thứ nhất vào thời gian nào? Ở đâu?
A. 2 - 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc)       B. 10 - 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc)
C. 3 - 1930 tại Ma Cao (Trung Quốc)              D. 10 - 1930 tại Quảng Châu (Trung Quốc)
Câu 11: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hóa thành những bộ phận nào?
A. Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.     B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp,
C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.               D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
Câu 12: Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai?
A. Nông dân.             B. Tư sản dân tộc.              C. Địa chủ.                    D. Công nhân
Câu 13: Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã
A. được thực dân Pháp dung dưỡng.                B. bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.
C. bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.   
D. được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực cho chúng.
Câu 14: Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng đó là
A. đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.                      B. vô sản, kiên định cách mạng.
C. điều kiện lao động và sinh sống tập trung.
D. bị ba tầng lớp áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân kế thừa truyền thống  yêu nước của dân tộc.           
Câu 15: Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?
A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua.
B. Luận cương chính trị tháng 10-1930.
C. Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (121930)
D. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (31935)
Câu 16: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?
A. Để nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
B. Biến Việt Nam  thành thị trường tiêu thụ hàng hoá do Pháp sản xuất
C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
D. Biến Việt Nam thành thị trường cung cấp nguyên liệu cho Pháp
Câu 17: Tác động của chương trình khai thác lần II đến kinh tế Việt Nam là:
A. Nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ
B. Nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước
C. Nền kinh tế Việt Nam  lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp
D. VN trở thành thị trường độc chiếm của Pháp
Câu 18: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam là lực lượng nào?
A. Công nhân              B. Nông dân                C. Tiểu tư sản           D. Tư sản dân tộc
Câu 19: Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng VN?
A. Công nhân và tư sản                                   B. Nông dân và địa chủ
C. Nhân dân VN với thực dân Pháp    D. Địa chủ và tư sản
Câu 20: Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác ?
A.  Thành lập Công hội(bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu
B. Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn
C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng
D. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn
Câu 21: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
A. Đưa yêu sách đến hội nghị Vecxay
B. Nguyễn Ái quốc đọc được luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari
Câu 22: Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do nguyên nhân khách quan nào?
A. Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo          B. Tổ chức Việt Nam quốc dân đảng còn non yếu
C. Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động          D. Đế quốc Pháp còn mạnh
Câu 23: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?
A. Công nhiệp chê biến.                                              B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.
C. Nông nghiệp và thương nghiệp.                  D. Giao thông vận tải.
Câu 24: Để độc chiếm thị trường Đông Dương, Pháp đánh thuế rất nặng vào hàng hóa của các nước nào khi nhập vào thị trường Đông Dương?
A. Hàng hóa của Ấn Độ.                                             B. Hàng hóa củaTrung Quốc, Nhật Bản.
C. Hàng hóa của Thái Lan, Xin-ga-po.                        D. Hàng hóa của Triều Tiên, Mông cổ.
Câu 25: Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vì:
A. Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.
B. Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.
C. Muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.
D. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.
Câu 26: Giai cấp nào trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp tăng cường chiếm đoạt, bóc lột kinh tế, đàn áp chính trị đối với người nông dân sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
             A .Giai cấp địa chủ phong kiến.                     B.Tầng lớp đại địa chủ.  
            C.Tầng lớp tư sản mại bản.                                          D.Giai cấp tư sản dân tộc.
Câu 27: Những sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
A. Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).
B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị          Véc-xai (6 -     1919).
C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã  hội Pháp (12 -1920).
D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
Câu 28: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?
A. Chủ nghía Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
B. Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
C. Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.
D. Ảnh hưởng từ Nhật Bản.
Câu 29: Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) có hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là sự kiện nào?
A. Phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son và công nhân Phú Riềng.
B. Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền pháp thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.
C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang nổ tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội Nghị Véc-xai.
D. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái và phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.
Câu 30. Năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tổ chức phong trào đưa Hội viên vào cùng sinh sống và lao động với công nhân, nhằm mục đích cơ bản là:
A. Hiểu đời sống khổ cực, vất vả của những người công nhân, để giúp đỡ họ
B. Để tạo nên mối quan hệ đoàn kết, gắn bó với công nhân
C. Để rèn luyện cán bộ và truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin.
D. Để nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân
Câu 31: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ III?
A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa
B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp
C. Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam
D. Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam
Câu 32: Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1930 là gì?
A. Từ chủ nghĩa yêu nước đền với chủ nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
B. Thành lập hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
C. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản
D. Khởi thảo cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng
Câu 33: Vì sao tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than Việt Nam?
A. Việt Nam có trữ lượng than lớn.
B. Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quồc.
C. Là nguyên liệu thị trường thế giới đang tiêu thụ mạnh
D. Vì ở Việt Nam có nhiều mỏ than lộ thiên
Câu 34: Điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10- 1930 là về
A. phương hướng chiến lược của cách mạng.       B. chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng
C. vai trò lãnh đạo cách mạng.                              D. phương pháp cách mạng.
Câu 35: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản .
B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
C. Kê thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.
D. Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới .
Câu 36: Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp đó là đặc điểm của giai cấp nào?
A. Giai cấp địa chủ phong kiến.                                                          B. Giai cấp tư sản.
C. Tầng lớp tư sản dân tộc.                                                                  D. Tầng lớp tư sản mại bản.
Câu 37. Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có sựhạn chế gì?
A. Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn
B. Phong trào cách mạng có nguy cơ tụt lùi
C. Phong trào cách mạng Việt Nam phát triển chậm lại
D. Kẻ thù lợi dụng để đàn áp phong trào cách mạng
Câu 38. Những hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng thanh miên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc:
A. Mở lớp tập huấn chính trị đào tạo cán bộ tại Quảng Châu - Trung Quốc, ra báo “Thanh niên”.
B. Bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước
C. Chủ trương phong trào “Vô sản hóa”.
D. Phong trào bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, nhà máy diêm cưa Bến Thủy.
Câu 39. Ý nghĩa của những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong; những năm 1919-1925?
A. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin.
B. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
C. Xây dựng mối quan hệ liên minh giữa cồng nhân và nông dân trong (cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
D. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 40: Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, đó là:
A. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản
B. Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để
C. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc
D. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc
Câu 41 : Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Đánh thuê nặng vào các mặt hàng nông sản.                      B. Tước đoạt ruộng đất của nông dân.
C. Bắt nông dân đi phu phen tạp dịch.                        D. Không cho nông dân tham gia sản xuất.
Câu 42. Đảng Cộng sản ra đời do tác động của nhiều yếu tố, yếu tố nào sau đây không đúng?
            A.  Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam            B. Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng.
            C. Sự phổ biến chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam.

D. Sự phát triển tự giác phong trào công nhân Việt Nam.
Câu 43: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
A. Mâu thuần giữa nông dân và địa chủ.                                 B. Mâu thuần giữa công nhân và tư bản.
     C. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.       D. Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.
Câu 44: Chương trình khai thác Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp có những điểm gì mới  so với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
A. Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế.
B. Cướp đoạt toàn bộ rụông đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.
C. Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng
D. Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc.
Câu 45. Nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công  khai (1919-1926) cuối cùng thất bại?
          A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản trờ nên lỗi thời, lạc hậu.
          B. Thực dân Pháp còn mạnh đủ khả năng đàn áp phong trào.
          C. Giai cấp tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế nên ươn hèn về chính trị.
          D. Do chủ nghĩa Mác-Lê nin chưa được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam.

Chủ đề 9
VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
I. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1945
1. Việt Nam trong những năm 1929-1933
a) Tình hình kinh tế
- Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái:
+ Nông nghiệp: giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bỏ hoang.
+ Công nghiệp: các ngành suy giảm.
+ Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
b) Tình hình xã hội
- Công nhân thất nghiệp, những người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.
- Nông dân mất đất, phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng, bị bần cùng hóa cao độ.
- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn.
+ Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ...
Mặt khác, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
- Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933 đến kinh tế -xã hội Việt Nam; đây là nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930 -1931.
2. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ - Tĩnh
a) Phong trào cách mạng 1930-1931
- Phong trào cả nước:
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.
+ Từ tháng 2à 4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nông nổ ra. Tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động 1/5. Tháng 6,7,8 phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi trong cả nước.
- Ở Nghệ An – Hà Tĩnh:
+ Tháng 9/1930, phong trào phát triển mạnh, quyết liệt nhất, với những cuộc biểu tình của nông dân kéo đến huyện lị, tỉnh lị, đòi giảm sưu thuế, được công nhân Vinh – Bến Thủy hưởng ứng.
+ Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) ngày 12/9/1930, kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường, vây đồn lính khố xanh...
+ Hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến ở nhiều huyện, xã tê liệt, tan rã.
Hình 31 – Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh thể hiện các địa phương tham gia phong trào đấu tranh.
b) Xô Viết Nghệ-Tĩnh 
- Tại Nghệ An, Xô viết ra đời tháng 9-1930. Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành cuối năm 1930 – đầu năm 1931. Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội, với chức năng một chính quyền cách mạng.
- Chính sách của Xô viết:
 + Về chính trị, thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân. Thành lập các đội tự vệ mà nòng cốt là đội tự vệ đỏ, lập tòa án nhân dân...
 + Về kinh tế, tịch thu ruộng dất công, chia ruộng đất cho nông dân nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ...
 + Về văn hóa – xã hội, xóa bỏ tệ nạn xây dựng nếp sống mới...
- Chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt (của dân, vì dân, do dân).
- Hiểu rõ rằng việc thành lập Xô viết Nghệ -Tĩnh và những chính sách cụ thể của nó chứng tỏ rằng Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
c) Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
- Những nội dung chính của Hội nghị:
+ Tháng 10/ 1930, Hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng họp (Hương Cảng – Trung Quốc).
+ Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Hội nghị cử Ban chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư
+ Thông qua luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo.
- Nội dung Luận cương:
+ Xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.
+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng có quan hệ khăng khít với nhau là đánh đổ đế quốc và phong kiến.
+ Động lực của cách mạng là giai cấp vô sản và giai cấp nông dân.    
 + Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng cộng sản.
+ Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.
- Hạn chế của luận cương:
+ Chưa nêu được mâu thuẩn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.
+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai
 d) Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cao trào cách mạng 1930 - 1931
- Ý nghĩa:
+ Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân, đối với cách mạng các nước Đông Dương.
+ Khối liên minh công nông hình thành.
+ Phong trào 1930-1931 được Quốc tế CS đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Quốc tế CS công nhận ĐCS Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế CS.
Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
- Bài học:
Đảng ta đã thu được những kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh .v.v..
3. Phong trào cách mạng những năm 1932-1935
Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (3- 1935)
- Nội dung:
+ Đại hội xác định ba nhiệm vụ trước mắt là củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộng rãi, chống chiến tranh đế quốc.
+ Thông qua nghị quyết chính trị và điều lệ Đảng...
+ Bầu Ban chấp hành Trung ương do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư.
- Ý nghĩa:
+ Đánh dấu mốc tổ chức Đảng đã được khôi phục từ trung ương đến địa phương.
+ Tổ chức quần chúng cũng được khôi phục.
II. PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939
1. Tình hình thế giới và trong nước
a) Tình hình thế giới
Từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản, chạy đua  vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.
Tháng 7-1935, Đại hội uốc tế Cộng sản lần thứ VII xác định nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi.
Tháng 6-1936, Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
b)Tình hình trong nước
- Ở Việt Nam nhiều đảng phái chính trị hoạt động, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng, trong đó Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng mạnh nhất.
- Về kinh tế, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù đắp thiệt hại cho kinh tế của “chính quốc”.
- Trong nông nghiệp, chính quyền thực dân tạo điều kiện cho tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất của nông dân lập đồn điền (lúa, cao su, cà phê...).
- Về công nghiệp, Pháp đẩy mạnh ngành khai mỏ; sản lượng của các ngành dệt, rượu, xi măng tăng. Các ngành điện, nước, cơ khí, đường...ít phát triển.
- Về thương nghiệp, Pháp độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối...thu lợi nhuận cao.
- Những năm 1936-1939, kinh tế Việt Nam phục hồi và phát triển, nhưng vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp.
- Đời sống của đa số nhân dân gặp khó khăn, nên họ hăng hái tham gia đấu tranh đòi cải thiện đời sống, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
2. Phong trào dân chủ 1936-1939
a) Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936
- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương chống đế quốc và phong kiến.
- Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
- Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai.
- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng 3-1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
- Sau đó, Hội nghị Trung ương được tiến hành các năm 1937 và 1938 đã bổ sung và phát triển nội dung cơ bản Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 7- 1936.
 b)  Những phong trào tiêu biểu
­­- Đấu tranh đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ:
  + Phong trào Đông Dương đại hội, Đảng vận động nhân dân thảo ra bản “dân nguyện” gửi tới phái đoàn của Quốc hội Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội (8-1936)
  + Phong trào đón tiếp phái viên chính phủ Pháp năm 1937: lợi dụng sự kiện Gôđa sang điều tra tình hình và Brêviê sang nhận chức Toàn quyền Đông Dương, Đảng có tổ chức  quần chúng mít tinh “đón rước”, biểu dương lực lượng; đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ.
  + Phong trào  dân sinh, dân chủ trong những năm 1937-1939, với các cuộc mít tinh biểu tình của nhân dân diễn ra sôi nổi, đặc biệt là cuộc đấu tranh ngày 1/5/1938 ở Hà Nội và nhiều thành phố khác.
  + Hình thức đấu tranh nghị trường: Mặt trận Dân chủ Đông dương đã đưa người ra tranh cử vào các cơ quan chính quyền thực dân, như Viện dân biểu, Hội đồng quản hạt.
  + Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí công khai: Đảng và Mặt trận đã ra nhiều tờ báo công khai, như Tiền phong, Dân chúng...để tuyên truyền đường lối của Đảng, tập hợp quần chúng đấu tranh.
3. Kết quả và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939
+ Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của đảng Cộng sản Đông Dương.
+ Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
+ Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng; cán bộ được tập hợp và trưởng thành; Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm đấu tranh.
Phong trào đã động viên, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đồng thời đập tan những luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc với những hành động phá hoại của các thế lực phản động khác.
- Bài học kinh nghiệm:
+ Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất.
+ Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
+ Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc.
  • Phong trào 1936-1939 là cuộc tập dượt chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
  So ánh phong trào 1930 – 1931 và phong trào 1936 – 1939 ?
Nội dung 1930 – 1931 1936 – 1939
Chủ trương, sách lược - Xác định kẻ thủ là đế quốc, phong kiến à có tính chất chiến lược - Kẻ thù cụ thể, trước mắt là bọn thực dân Pháp à coq tính chất sách lược.
Mục tiêu đấu tranh - Giành độc lập dân tộc và người cày có ruộng à có tính chất lâu dài - Đòi tự do, cơm áo, hòa bình à yêu cầu trước mắt
Hình thức tập hợp lực lượng - Bước đầu thực hiện liên minh công nông. - Thành lập mặt trận Dân chủ Đông Dương, tập hợp mọi tầng lớp yêu nước, tiến bộ.
Hình thức đấu tranh - Bất hợp pháp : Bãi công, biểu tình có vũ trang à có tính chất quyết liệt. - Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và bán công khai, đấu tranh chính trị, hòa bình.
Lực lượng tham gia - Công nhân, nông dân - Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc à không phân biệt giai cấp.
III. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945 ). NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI.
1. Tình hình Việt Nam trong năm 1939-1945
a) Tình hình chính trị
- Ngày 1/9/1939, CTTG II bùng nổ. Chính phủ Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch với cách mạng thuộc địa.
- Ở Đông Dương, Pháp thực hiện chính sách vơ vét sức, người sức của để dốc vào cuộc chiến tranh.
Tháng 9/1940, quân Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Pháp đầu hàng. Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh.
- Ở Việt Nam, các đảng phái thân Nhật ra sức truyền bá văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật đảo chính Pháp.
- Bước sang năm 1945, ở châu Âu, Đức thất bại nặng nề; Ở châu Á – Thái Bình Dương, Nhật thua to. Tại Đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động. Quần chúng nhân dân sôi sục khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa.
  b) Tình hình kinh tế- xã hội
- Về kinh tế:  
+ Chính sách của Pháp: thi hành chính sách kinh tế chỉ huy, tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, kiểm soát việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…sa thải công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm...
+ Chính sách của Nhật: cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu, yêu cầu Pháp xuất các ngyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ. Nhật đầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như mangan, sắt...
- Về xã hội:
+ Chính sách bóc lột của Pháp – Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Cuối 1944 đầu năm 1945, có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói.
+ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp – Nhật.
- Trước những chuyển biến của tình hình thế giới, Đảng phải kịp thời đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.
2. Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9-1939 đến thảng-1945
a)  Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ĐCS Đông Dương, tháng 11/1939.
- Hội nghị xác định:
   Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
- Chủ trương tạm gác khẩu hiệu Cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc và thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.
- Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh:
    + Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai.
    + Từ hoạt động hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp.
    + Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế ĐD thay cho Mặt trận dân chủ ĐD.
- Ý nghĩa: 
    + Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng
    + Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
    + Đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.  
b)) Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 của BCHTW ĐCSĐD (5/1941)
- Tháng 1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người triệu tập Hội nghị lần thứ 8 (từ 10-19/5/1941) tại Pắc Bó (Hà Quảng - Cao Bằng).
  Nội dung Hội nghị:
- Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.
- Tạm gác khẩu hiệu Cách mạng ruộng đất, thay bằng khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng, thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh và giúp đỡ việc thành lập Mặt trận Thống nhất Dân tộc ở Lào và Campuchia.
- Hội nghị xác định hình thức khởi nghĩa vũ trang là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
- Ý nghĩa hội nghị: Hội nghị hoàn chỉnh chủ trương đề ra nhằm giải quyết vấn đề độc lập dân tộc.
b) Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
- Xây dựng lực lượng chính trị:
+Nhiện vụ cấp bách của Đảng là vận động quần chúng tham gia Việt Minh. Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các đoàn thể “cứu quốc”. Năm 1942, có ba “châu hoàn toàn”. Ủy ban Việt Minh Cao Bằng và liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng được thành lập.
+Ở nhiều tỉnh Bắc Kì và Trung Kì, các Hội cứu quốc được thành lập.
+Năm 1943, Đảng ban hành Đề cương văn hóa Việt Nam. Năm 1944, Hội Văn hóa cứu quốc và Đảng Dân chủ Việt Nam được thành lập, đứng trong Mặt trận Việt Minh...
- Xây dựng lực lượng vũ trang:
+Công tác xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng được Đảng đặc biệt coi trọng. Sau thất bại của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, theo chủ trương của Đảng một bộ phận lực lượng chuyển sang xây dựng thành những đội du kích.
+Năm 1941, du kích Bắc Sơn chuyển thành Trung đội Cứu quốc quân I (2/1941). Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích 8 tháng (7/1941- 2/11942). Ngày 15/9/1941, Trung đội cứu quốc quân II ra đời.
- Xây dựng căn cứ địa:
Công tác xây dựng căn cứ cũng được Đảng quan tâm. Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựng. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trương xây dựng căn cứ địa Cao Bằng.
- Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:
+Tháng 2/1943, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang. Khắp nông thôn, thành thị Bắc Kì, các đoàn thể Việt Minh, các hội cứu quốc được thành lập.
+Ở Bắc Sơn – Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra đời (2/1944)
+Ở Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du kích thành lập. Năm 1943, 19 ban “xung phong Nam tiến” được lập ra...
+Tháng 5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”.
+Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Ngay sau khi ra đời, đội đánh thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần.
3. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
a) Khởi nghĩa từng phần (3-8/1945)
- Nhật đảo chính Pháp
+Tối 9/8/1945, Nhật đảo chính Pháp; Pháp đầu hàng.
+Nhật tuyên bố “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”; dựng chính phủ thân Nhật do Trần Trọng Kim đứng đầu, vua Bảo Đại làm Quốc trưởng, thực chất Nhật đã chiếm Đông Dương.
- Chỉ thịNhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” :
Ngày 12/3/1945, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Chỉ thị nêu rõ:
+Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
+Khẩu hiệu “đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”.
+Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công bãi thị...sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
+Quyết định “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước”.
- Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước:
+Ở căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân cùng với quần chúng giải phóng nhiều xã, châu, huyện.
+Ở Bắc Kì, khẩu hiệu “phá kho thóc giải quyết nạn đói” thu hút hàng triệu người tham gia.
+Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập chính quyền cách mạng (11/3), tổ chức Đội du kích Ba Tơ.
+Ở Nam Kì, Việt Minh hoạt động mãnh mẽ, nhất là ở Mỹ Tho, Hậu Giang.
b) Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa
- Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4/1945) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang.
- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam và Ủy ban dân tộc giải phóng các cấp (4/1945).
-Khu giải phóng Việt Bắc và Ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập (6/1945).
3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố
+ Ngày 9/8/1945, Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật.
+ Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, chính phủ Trần Trọng Kim lo sợ; điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
+ Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc,  ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. 
+ Các ngày 14, 15/8: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, thông qua những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
+ Từ ngày 16-17/8: Đại hội Quốc dân (Tân Trào) tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, qui định Quốc kỳ, Quốc ca.
- Nhận biết đây là thời cơ”ngàn năm có một”cho cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi:
+ Chưa có lúc nào như lúc này, cách mạng nước ta hội tụ được những điều kiện thuận lợi như thế.
+ Thời cơ “ngàn năm có một” chỉ tồn tại trong thời gian chỉ từ sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật (đầu tháng 9/1945).
+ Chúng ta kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh (Anh, Pháp, Tưởng) vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng thắng lợi và ít đổ máu.
- Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám:
+ Chiều 16/8, một đơn vị quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng Thái Nguyên.
+ Ngày 18/8: nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất trong cả nước.
+Ở Hà Nội, ngày 19/8: hàng vạn nhân dân đánh chiếm các cơ quan chính quyền địch, như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính...tối 19/8: khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
+Ở Huế: ngày 23/8, khởi nghĩa giành thắng lợi.
+ Ở Sài Gòn: ngày 25/8, khởi nghĩa thắng lợi.
* Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác dụng thúc đẩy các địa phương khởi nghĩa giành chính quyền.
+ Ở các nơi khác nhân dân nổi dậy giành chính quyền. Địa phương giành chính quyền cuối cùng là Đồng Nai Thượng và Hà Tiên (28/8)
* Như vậy, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thắng lợi trong cả nước chỉ trong vòng 14 ngày (14- 28/ 8).
+ Ngày 30/8: vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
4. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2/9/1945)
-  Ngày 25/8: chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân Trào về Hà Nội.
-  Ngày 28/8: Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam được cải tổ thành Chính phủ lâm thời Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
-  Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Hồ Chủ tịch đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
- Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn độc lập
5. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945.
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc; vì vậy khi Đảng kêu gọi cả dân tộc nhất tề đứng lên, khởi nghĩa giành chính quyền.
+ Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.
+ Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.
+ Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cao. Các cấp bộ đảng chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo, chớp đúng thời cơ.
- Nguyên nhân khách quan:
+ Quân Đồng minh đánh thắng phát xít, tạo cơ hội khách quan thuận lợi cho nhân dân ta khởi nghĩa thành công.
- Nguyên nhân chủ yếu
   + Trong những nguyên nhân trên sự lãnh đạo tài tình của Đảng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi trọn vẹn của Cách mạng tháng Tám.
   + Với đường lối cách mạng đúng đắn và sự nhạy bén chính trị, Đảng ta đã:
   + Giải quyết một cách khoa học mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến.
  + Thực hiện có hiệu quả tư tưởng bạo lực cách mạng.
  + Vừa tích cực, kiên trì chuẩn bị lực lượng mọi mặt, vừa kịp thời nắm bắt thời cơ thuận lợi, phát động nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
b) Ý nghĩa lịch sử:
- Tạo ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của Nhật gần 5 năm, lật nhào chế độ phong kiến, lập nên Nhà nước VNDCCH...
- Mở ra một kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập dân tộc, tự do, kỉ nguyên nhân dân nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
- Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
 c)  Bài học kinh nghiệm:
   + Đảng phải có đường lối đúng đắn, nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương biện pháp cách mạng phù hợp.
   + Tập hợp rộng rãi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất, phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
   + Chỉ đạo linh hoạt,, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp đúng thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa. 
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như
A. căn cứ địa của cách mạng cả nước.                               B. thủ đô kháng chiến
C. trung tâm đầu não kháng chiến                                     D. hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam độc lập.
Câu 2:  Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định dự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
  1. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
  2. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái
  3. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng đứng lên chống đế quốc phong kiến.
  4. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đôi sới nông dân.
Câu 3: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 – 1936) diễn ra tại
A. Hương Cảng (Trung Quốc).                              B. Thượng Hải (Trung Quốc).
C. Quảng Châu (Trung Quốc).                              D. Bắc Kinh (Trung Quốc).
Câu 4: Từ tháng 5 đến tháng 8/1930, trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 chủ yếu diễn ra ở
  1. miền Trung.                  B. miền Bắc.                C. miền nam.                           D. trong cả nước.
Câu 5: Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941), Nguyễn Ái Quốc đã có sáng tạo thành lập hình thức mặt trận thống nhất dân tộc có tên gọi là gì?
A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.              B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Liên Việt.                                             D. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
Câu 6: Tại đại hội tháng 5/1941 xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng nước ta là:
  1. Giải phóng dân tộc.                                          B. Chống phong kiến.
C. Chống chế độ phản động thuộc địa.                   D. Chống phát xít.
Câu 7: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là
A. công nhân bãi công nhân ngày Quốc tế Lao động (1 – 5 – 1930).
B. cuộc đấu tranh của nông dân Thái Bình (4 – 1930).
C. cuộc đấu tranh của nông dân Hưng Nguyên (12 – 9 – 1930).
D. thành lập Xô viết Nghệ – Tĩnh (9 – 1930).
Câu 8: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông năm 1947 nhằm
A. ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.                                   B. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
C. giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.                    D. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 9: Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam diễn ra
A. từ nông thôn đến thành thị; thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.
B. từ thành thị đến nông thôn; thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.
C. kết hợp giữa thành thị và nông thôn; thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.
D. kết hợp giữa thành thị và nông thôn; thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.
Câu 10: Ngày 16 – 8 – 1945, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về để giải phóng thị xã
A. Lạng Sơn.                  B. Thái Nguyên.             C. Tuyên Quang.            D. Cao Bằng.
Câu 11: Khẩu hiệu đánh đuổi Pháp-Nhật được thay bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật được nêu ra trong
  1. hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng 5-1945      B. Chỉ thị Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng từ 13 đến 15-8-1945                D. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân trào
Câu 12: Luận cương chính trị được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 – 1930) xác định lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền là
A. giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản.               B. giai cấp công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.
C. giai cấp công nhân và nông dân.                                    D. giai cấp công nhân, nông dân, tư sản và địa chủ.
Câu 13: Khẩu hiệu cách mạng được nêu ra trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939 là
A. “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”.
B. Tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội lợi ích dân tộc chia cho dân cày nghèo; chống tô cao, lãi nặng.
C. giảm tô, giảm thuế; chia lại công điền công thổ; tiến tới người cày có ruộng; thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của nó; chống phát xít, chống chiến tranh; đòi tự do, dân sinh, dân chủ.
Câu 14: Ý nào sau đây không phải là mâu thuẫn của xã hội Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945
  1. Nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp.                                     B. Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
C. Nông dân và địa chủ phong kiến                                                            D. Toàn thể dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp.
Câu 15: Đỉnh cao của phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh là sự kiện nào?
  1. Cuộc biểu tình của công  nhân Việt Nam                                              B. Những cuộc đấu tranh của nông dân
   C. Những cuộc đấu tranh của công nhân Vinh-Bến Thuỷ      D. Cuộc biểu tình của 8 ngàn nông dân huyện Hưng Nguyên
Câu 16: Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về vai trò của mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến cách mạng tháng Tám 1945?
  1. Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.
  2. Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng nhân dân đấu tranh.
  3. Phối hợp với lực lượng Đồng minh tham gia giành chính quyền.
  4. Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 17: Từ ngày 12-3-1945 Đảng cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”, vì:
  1. Phát xít Nhật và thực dân Pháp mâu thuẫn với nhau ngày càng sâu sắc.
  2. Hội nghị Ianta đã có quyết định sẽ tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
  3. Phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
  4. Thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.
Câu 18: Cho dữ kiện lịch sử sau:
1) “Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc” được thành lập.
2) Kế hoạch tổng khởi nghĩa được thông qua.
3) “Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam” được thành lập.
4) Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền.
5) Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Cách sắp xếp các dữ liệu trên theo đúng trình tự thời gian là
A. 2,1,4,5,3.                   B. 1,2,3,4,5.                   C. 4,3,5,2,1.                   D. 3,1,2,5,4.
Câu 19: Điểm khác biệt căn bản của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh so với các hình thức chính quyền trước đó là gì?
A. Đó là chính quyền công – nông – binh.     B. Đó là chính quyền do nhân dân thành lập, phục vụ lợi ích cho nhân dân.
C. Đó là chính quyền giống các Xô viết ở nước Nga.
D. Đó là chính quyền đầu tiên giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
Câu20 : Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939-1945 là :
  1. Phản động thuộc địa và tay sai của chúng                                                B. Đế quốc và phát  xít
C. Thực dân phong kiến                                                                                 D. Phát xít Nhật
Câu 21: Đâu không phải là lí do để Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945) là thời cơ để nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa chưa chín muồi?
A. Lực lượng xã hội trung gian chưa hoàn toàn ngả về phía cách mạng.
B. Đảng và quần chúng chưa sẵn sàng tiến hành tổng khởi nghĩa.
C. Quân Nhật ở Đông Dương còn đủ sức để thống trị nhân dân ta.
D. Quân Đồng minh chưa tiến vào Đông Dương giải giáp quân đội phát xít Nhật.
Câu 22: Hình thức đấu tranh mới xuất hiện từ cuộc vận động dân chủ (1936 – 1939) so với các phong trào đấu tranh trước đó ở Việt Nam là
A. các cuộc mít tinh, biểu tình, bãi khóa đòi các quyền dân sinh, dân chủ.
B. đấu tranh nghị trường, đón rước, thu thập “dân nguyện”.
C. đấu tranh trên lĩnh vực báo chí, tư tưởng.
D. đấu tranh nghị trường và “đón rước”.
Câu 23 : Phong trào dân chủ 1936 – 1939 mang tính :
  1. Dân chủ.                                    B. Dân tộc.                  C. Dân chủ và dân tộc.                                    D. Nhân dân.
Câu 24 : So với phong trào 1930 – 1931 điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kỳ 1936 – 1939.
  1. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
  2. Kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh trên mặt trận chính trị.
  3. Kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai.                         D. Kết hợp đấu tranh chính trị với dân vận.
Câu 25: Nguyên nhân trực tiếp của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 là :
  1. Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít           B. Mâu thuẫn Pháp-Nhật ngày càng gay gắt
C. Thất bại gần kề của Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai
D. Phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn
Câu 26: Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là:
  1. Giải phóng dân tộc.                                                                    B. Dân chủ tư sản kiểu mới.
C. Dân chủ tư sản kiểu cũ.                                                                D. Dân tôc, dân chủ nhân dân.
Câu 27: Hãy xác định hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945
  1. Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
  2. Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
  3. Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
  4. Là một cuộc cách mạng hoà bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Câu 28: Nội dung nào không giống nhau giữa Nghị quyết Hội nghị (11/1939) và hội nghị (5/1941) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương?
  1. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.                                   B. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.    D. Thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
Câu 29: Thủ đoạn chính trị của phát xít Nhật khi xâm lược Đông Dương là:
  1. Coi Đông Dương nằm trong khối liên hiệp Nhật.
  2. Dùng thủ đoạn lừa bịp để nhân dân ta tưởng chúng là “ bạn ” chứ không phải là “thù”.
  3. Bắt tay với Pháp cai trị nhân dân Đông Dương.
  4. Tuyên truyền “khu vực thịnh vượng chung đại Đông Á”, sức mạnh vô địch của Nhật.
Câu 30: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX đã góp phần vào xoá bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
  1. Cách mạng tháng Tám 1945.                                       B. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954                                  D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
Câu 31: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn: “ Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.”
Đoạn trích trên thể hiện tư tưởng nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Tư tưởng “đoàn kết quốc tế”.
B. Tư tưởng “đại đoàn kết dân tộc”.
C. Tư tưởng “chiến tranh nhân dân”.
D. Tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.
Câu 32: Hình thức tổ chức mặt trận thống nhất được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 – 1936) chủ trương thành lập có tên gọi là
A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.                B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
C. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.                   D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 33: Nội dung nào không làm sáng tỏ cho nhận định: “Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là cuộc tập dượt lần thứ nhất chuẩn bị cho thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam”?
A. Khối liên minh công – nông được hình thành trên thực tế; Đảng Cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập, trực thuộc quốc tế cộng sản.
B. Phong trào 1930 – 1931 có quy mô rộng lớn, mang tính chất triệt để, hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
C. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng lãnh đạo; khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
D. Phong trào 1930 – 1931 để lại cho Đảng Cộng sản Đông Dương nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, vai trò của liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về lãnh đạo và tổ chức quần chúng đấu tranh
Câu 34: Cương lĩnh chính trị (2 – 1930) và Luận cương chính trị (10 – 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam có những nội dung nào khác nhau?
A. Nội dung của cách mạng tư sản dân quyền; mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến; chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
B. Luận cương khẳng định và làm rõ những vấn đề về chiến lược và sách lược cách mạng được nêu ra trong Cương lĩnh, nên giữa luận cương và cương lĩnh không có điểm khác nhau.
C. Phương hướng chiến lược, nhiệm vụ, lực lượng, lãnh đạo cách mạng tư sản dân quyền và mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
D. Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền; vai trò của liên minh công – nông và khả năng lãnh đạo của giai cấp vô sản.
Câu 35: Cơ sở nào để khẳng định phong trào dân chủ 1936 – 1939 là cuộc diễn tập chuẩn bị cho thắng lợi của Tổng khởi tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Phong trào đã xác định đúng kẻ thù.
B. Phong trào đã sử dụng hình thức đấu tranh hiệu quả.
C. Phong trào đã để lại bài học về đấu tranh công khai và xây dựng mặt trận.
D. Phong trào đã kết nối cách mạng Đông Dương với phong trào nhân dân thế giới chống phát xít.
Câu 36: Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
B. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
     D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
 Câu 37: Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.
B. Xây dựng khối liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng.
D. Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.
Câu 38: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là
A. xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm cách mạng ruộng đất.
B. xác định hai nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là chống đế quốc, chống phong kiến.
C. xác định vai trò lãnh đạo của cách mạng Đông Dương là Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân và tiểu tư sản.
Câu 39: Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi quyết định ở đô thị vì:
  1. nơi tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.                       B. nơi có nhiều thực dân, đế quốc.
C. nơi có đông đảo quần chúng được giác ngộ.                               D. nơi đặt cơ quan đầu não chỉ huy của ta.
Câu 40: Đánh giá nào là đúng đắn nhất khi nhận định về vai trò của giai cấp công nhân đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A. Là lực lượng có trình độ cao nhất, có kỉ luật cao, có khả năng lãnh đạo cách mạng.
B. Là lực lượng có tinh thần cách mạng triệt để, có sức lôi cuốn nông dân, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ và có khả năng lãnh đạo cách mạng.
C. Là lực lượng xã hội tiên tiến, đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, là một động lực và có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
D. Là lực lượng cách mạng đông đảo, nắm vai trò lãnh đạo của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.
Câu 41: Trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Đông Dương tổ chức quần chúng nhân dân mít tinh nhằm “biểu dương” lực lượng, đưa yêu sách đòi quyền tự do dân sinh,dân chủ. Đó là hoạt động của phong trào hoặc cuộc đấu tranh nào?
A. Phong trào “đón rước” Gôđa và Brêviê (1937).             B. Phong trào Đông Dương Đại hội (6 – 1936).
C. Cuộc Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động tại khu Đấu Xảo (1 – 5 – 1938)
D. Cuộc vận động bầu cử vào Viện Dân biểu Bắc Kì (1938).
Câu 42: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì:
  1. Giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân       B. Xác dịnh kẻ thù chủ yếu trước mắt là phát xít Nhật
C.  Đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông Dương               D. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
Câu 43. Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của cách mạng tháng tám 1945?
  1. Chủ  trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
  2. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của hội nghị trung ương tháng 11-1939.
  3. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.                                 D. Củng cố khối  đoàn kết toàn dân
Câu 44: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển nhất ở Nghệ An – Hà Tĩnh vì:
  1. Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.                  B.  Là nơi thành lập chính quyền Xô Viết sớm nhất.
C. Là nơi có truyền thống anh dũng dân tộc thống nhất chống ngoại xâm.
 D. Là nơi có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất cả nước.
Câu 45: Đảng cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng trong những năm 1936 – 1939 là do:
  1. Sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.       B. Mặt trận nhân dân Pháp thi hành một số chính sách khủng bố ở thuộc địa.
C. Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi.      D. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.
Chủ đề 10
VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
I - NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2 – 9 – 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 – 12 – 1946
1. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám
- Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo theo các tổ chức phản động, hòng cướp chính quyền mà nhân dân ta đã giành được.
- Từ vĩ tuyến 16 vào Nam, hơn 1 vạn quân  Anh kéo vào, tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, câu kết với Pháp chống phá cách mạng.
- Chính quyền cách mạng mới thành lập, còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.
- Nền kinh tế lạc hậu, nạn đói còn tiếp diễn, tiếp đó nạn lụt lớn, ruộng đất không canh tác được. Nhiều nhà máy còn nằm trong tay tư bản Pháp, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Di sản văn hóa lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, hơn 90% dân số mù chữ.
- Ngân sách Nhà nước trống rỗng. Chính quyền chưa quản lí được Ngân hàng Đông Dương.
- Ngay sau cách mạng tháng Tám 1945, Nước Việt Nam DCCH đứng trước tình thế hiểm nghèo như “ngàn cân treo sợi tóc”.
2. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt khó khăn về tài chính
a) Xây dựng chính quyền cách mạng:
- Ngày 6/1/1946, cả nước cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (Quốc hội khóa 1), 333 đại biểu trúng cử vào Quốc hội đầu tiên của nước ta.
- Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến, do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch nước.
- Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Ở các địa phương thuộc Bắc bộ và Trung bộ tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
- Tháng 5/1946, Quân đội quốc gia Việt Nam ra đời. Lực lượng vũ trang được củng cố, phát triển.
b) Giải quyết nạn đói:
- Biện pháp trước mắt: quyên góp, điều hòa thóc gạo, nghiêm trị những kẻ đầu cơ. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước “nhường cơm sẻ áo”...
- Biện pháp lâu dài: kêu gọi “tăng gia sản xuất”, “tấc đất tấc vàng”, giảm tô 25%, giảm thuế đất 20%, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nhân dân thiếu ruộng.
- Kết quả, nhờ những biện pháp trên nạn đói được đẩy lùi.
Hình 45 - Ảnh nhân dân Nam Bộ quyên góp gạo giúp đồng bào ở Bắc Bộ (10/1945)
c) Giải quyết nạn dốt:
- Ngày 8/9/1945, Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
- Trường học các cấp từ phổ thông đến đại học sớm được khai giảng, nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.
- Cuối 1946, cả nước có 76 ngàn lớp học, xóa mù chữ cho 2,5 triệu người.
 d) Giải quyết về tài chính:
- Biện pháp trước mắt: kêu gọi nhân dân quyên góp xây dựng “quỹ độc lập”, phát động “tuần lễ vàng”
- Kết quả quyên góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng vào “quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào “quỹ đảm phụ quốc phòng”.
- Biện pháp lâu dài: Nhà nước phát hành tiền Việt Nam. Ngày 23/11/1946, tiền Việt Nam được lưu hành.
3. Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng:
a) Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
- Đêm 22 rạng 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
- Quân dân Sài Gòn - Chợ lớn cùng nhân dân Nam Bộ nhất tề nổi dậy chống Pháp, đốt cháy tàu Pháp, đánh kho tàng, phá nguồn tiếp tế, dựng chướng ngại vật....
- Những đoàn quân “Nam tiến” vào Nam chiến đấu; Nhân dân quyên góp ủng hộ đồng bào Nam Bộ kháng chiến.
* Ý nghĩa: Ngăn chặn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. Góp phần bảo vệ chính quyền cách mạng, nhân dân Nam Bộ xứng đáng với danh hiệu Thành đồng của Tổ quốc.
b) Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản động cách mạng ở Miền Bắc
- Trước hoàn cảnh phải đối phó với thực dân pháp trở lại xâm lược ở miền Nam và sự uy hiếp của quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Minh chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc, tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, nhân nhượng một số yêu sách về kinh tế, chính trị của quân Trung hoa Dân quốc như tiêu tiền “Quan kim”, “Quốc tệ”, cung cấp một phần lương thực cho chúng, nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và một số ghế trong Chính phủ.
- Kiên quyết vạch trần âm mưu và những hành động chia rẽ, phá hoại của bọn phản động tay sai. Bọn phản động gây tội ác đều phải trừng trị theo pháp luật.
- Ý nghĩa: Chúng ta đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
c) Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
- Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp (2/1946), theo đó Pháp được đưa quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
- Hiệp ước Hoa - Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường phải lựa chọn: hoặc cầm súng chiến đấu không cho chúng đổ bộ lên miền Bắc, hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp, để tránh đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù.
- Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp “hòa để tiến”.
- Chiều 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam DCCH kí với G.Xanhtơni bản Hiệp định sơ bộ
- Nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946:
     . Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, có nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
     . Chính phủ Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp, được ra miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút dần trong 5 năm.
     . Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở miền Nam, đi đến cuộc đàm phán chính thức ở Pari.
- Ý nghĩa: với việc kí Hiệp định sơ bộ, ta tránh được cuộc chiến đấu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, đẩy được quân Trung Hoa Dân quốc về nước, ta có thêm thời gian để chuẩn bị lực lượng...Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
- Ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô, nhưng thất bại. Ngày 14/9/1946, Hồ Chí Minh kí với Chính phủ Pháp bản Tạm ước, tạo thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng.
II. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950)
1. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
a) Thực dân Pháp bội ước và tiến công nước ta:
- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội (12/1946).
- Ngày 18/12/1946, Pháp gởi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội. Nếu không chúng sẽ hành động vào sáng 20/12/1946. 
b) Đường lối kháng chiến của Đảng.
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện: Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946); “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chủ tịch (19/12/1946) và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh (9/1947). Đó là cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
- Kháng chiến toàn dân: Xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta, từ quan điểm “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” của chủ nghĩa Mác-Lênin, từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh ...có lực lượng toàn dân tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh.
- Kháng chiến toàn diện: Do địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện. Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc đấu tranh trên tất cả các mặt quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao...nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp. Đồng thời, ta vừa “kháng chiến” vừa “kiến quốc”, tức là xây dựng chế độ mới nên phải kháng chiến toàn diện.
- Kháng chiến trường kỳ: So sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt, ta chỉ hơn địch về tinh thần và có chính nghĩa. Do đó phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần, phát triển lực lượng của ta, tiến lên đánh bại kẻ thù, áp dụng chiến lược đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh của mình là chính, với ưu thế tuyệt đối của ta về chính trị và tinh thần đê khắc phục dần những nhược điểm về vật chất kĩ thuật khiến cho ta càng đánh càng mạnh, địch càng đánh càng suy yếu dần dần, làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch, cuối cùng đánh bại chúng.
- Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế:
Mặc dù rất coi trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ của bên ngoài, nhưng bao giờ cũng theo đúng phương châm kháng chiến của ta là phải tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm vào.
2. Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
a) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
- Ở Hà Nội, khoảng 20 giờ ngày 19/12/1946, cuộc chiến đấu bắt đầu, nhân dân khiêng bàn, tủ...làm chướng ngại vật. Trung đoàn Thủ đô được thành lập, đánh địch quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, chợ Đồng Xuân...Sau hai tháng chiến đấu, quân ta rút ra căn cứ an toàn (2/1947).
- Ở các đô thị như Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế...quân ta bao vây, tiến công tiêu diệt địch.
- Ý nghĩa: tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân chúng trong thành phố, chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, tạo điều kiện, cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
b) Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
- Ta tiến hành sơ tán cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận...lên căn cứ địa Việt Bắc.
Về chính trị, Ủy ban kháng chiến hành chính ra đời, thành lập Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (Liên Việt).
- Về kinh tế, Chính phủ đề ra các chính sách phát triển sản xuất nhất là lương thực.
- Về quân sự, quy định mọi người dân từ 18 đến 45 tuổi tham gia các lực lượng chiến đấu.
3. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 và việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân toàn diện.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947
+ Tháng 3 / 1947, Bôlae được cử sang làm Cao uỷ của Pháp ở Đông Dương, vạch ra kế hoạch tiến công Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược.
+ Ngày 7 / 10 / 1947, Pháp huy động 12 ngàn quân mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc.
- Chủ trương của ta:
+ Ngày 15 / 10 / 1947, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.
- Diễn biến:
      + Quân ta bao vây, tiến công địch ở Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã, buộc Pháp phải rút khỏi Chợ Đồn Chợ Rã (cuối tháng 11/ 1947).
      + Ở mặt trận hướng đông, ta chặn đánh địch trên Đường số 4, tiêu biểu là trận ở đèo Bông Lau (30/10/1947).  
      + Ở hướng tây, ta phục kích, đánh địch trên sông Lô, tiêu biểu là trận Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, tiêu diệt hàng trăm tên địch.
- Kết quả: Ngày 19/12/1947, quân Pháp rút khỏi Việt Bắc. Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.
- Ý nghĩa: Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, đã đưa kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến lược ở Đông Dương. Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.
4) Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
a) Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
- Thuận lợi:
 + Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
 + Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN khác lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
- Khó khăn:
 + Tháng 5/1949, với sự đồng ý của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch Rơve, tăng cường hệ thống phòng thủ đường số 4, lập hành lang Đông - Tây; Hải Phòng – Hòa Bình – Sơn La, chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần thứ hai.
b) Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
- Chủ trương của Đảng và Chính phủ:  
Tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên Giới nhằm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
- Diễn biến:
+ Ngày 16/9/1950, ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập, Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4.
+ Quân ta chặn đánh địch nhiều nơi trên đường số 4, buộc quân Pháp rút khỏi hàng loạt vị trí Thất Khê, Na Sầm... Đến 22/10/1950, đường số 4 được giải phóng.
-  Kết quả:
+ Loại khỏi vòng chiến đấu 8000 tên địch, giải phóng đường biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây. Thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản.
- Ý nghĩa:
+ Đường liên lạc với các nước XHCN được khai thông.
+ Bộ đội ta trưởng thành.
+ Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
+ Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
III. BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953 )
1. Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương
a) Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh
- Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương; ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950), tăng cường viện trợ cho Pháp và tay sai, từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
- Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế Việt – Mĩ nhằm trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.
b) Kế hoạch ĐờLát đơ Tátxinhi
- Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi nhằm nhanh chóng kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh.
- Nội dung kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi: xây dựng lực lượng cơ động chiến lược, xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt (boongke), lập vành đai trắng, đánh phá hậu phương của ta.
- Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi đẩy cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lên một quy mô lớn, cuộc kháng chiến của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn phức tạp.
2. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951).
- Nội dung Đại hội:
+ Đại hội thông qua Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh trong chặng đường đã qua.
+ Đại hội thông qua báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, xóa bỏ những tàn tích phong kiến thực hiện “Người cày có ruộng” phát triển chế độ dân chủ nhân dân.
+ Đại hội quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một đảng Mác-Lênin riêng, có cương lĩnh phù hợp. Ở Việt Nam, đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.
+ Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới...Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới. Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
- Ý nghĩa của Đại hội.
+ Đại hội toàn quốc lần II của Đảng đánh bước phát triển mới, bước trưởng thành của Đảng ta, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với kháng chiến.
+ Đây là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”
IV. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 - 1954)
1. Âm mưu mới của Pháp Mĩ ở Đông Dương. Kế hoạch Nava
- Sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp bị thiệt hại ngày càng lớn, bị loại khỏi vòng chiến đấu 39 vạn quân, ngày càng lâm vào thế bị động trên chiến trường,vùng chiếm đóng bị thu hẹp, chiến phí tăng cao, chính trị, kinh tế, tài chính gặp khó khăn, bế tắc.
- Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Được sự thỏa thuận của Mĩ, Pháp cử Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương. Nava đề ra kế hoạch quân sự mới.
- Kế hoạch Nava: Thời gian thực hiện là 18 tháng, chia làm 2 bước Bước thứ nhất, trong thu đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
Bước thứ hai, từ thu đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi cho chúng.
- Từ thu đông 1953, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn cơ động, càn quét, bình định vùng chiếm đóng, mở cuộc tiến công lớn vào vùng tự do Ninh Bình, Thanh Hóa.
2. Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953 -1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ
a) Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuấn 1953 - 1954
- Chủ trương (kế hoạch) của ta.
+ Tập trung lực lượng tấn công vào những vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu, nhưng lại quan trọng về chiến lược mà chúng không thể bỏ, nhằm tiêu diệt thêm nhiều sinh lực địch, giải phóng thêm đất đai.
+ Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo điều kiện tiêu diệt chúng.
- Cuộc tiến công chiến lược
+ Tháng 12/1953, quân ta giải phóng thị xã Lai Châu, Pháp buộc phải điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến đây thành nơi tập trung quân đông thứ hai của Pháp.
+ Đầu tháng 12/1953, liên quân Lào - Việt tấn công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, uy hiếp Xavanakhét và Xênô, buộc địch phải tăng quân cho Xênô, đây thành nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp.
+ Tháng 1/1954, liên quân Lào – Việt tấn công địch ở Thượng Lào, giải phóng lưu vực sông Nậm Hu và tỉnh Phongxalì, buộc Pháp phải tăng  quân cho Luông Phabang và Mường Sài; Luông Phabang là nơi tập quân thứ tư của Pháp.
+ Tháng 2/1954, ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâyku, Pháp phải tăng cường lực lượng cho Plâyku; đây là nơi tập trung quân thứ năm của Pháp.
Như vậy khối cơ động của Nava định tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ đã bị ta chủ động phân tán thành 5 nơi. Điện Biên Phủ bị cô lập. Kế hoạch Nava bước đầu đã bị phá sản. Tạo điều kiện cho ta giành thắng lợi lớn ở Điện Biên Phủ.
b) Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
- Âm mưu của Pháp.
- Trong quá trình triển khai kế hoạch Nava, Pháp – Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là một địa bàn chiến lược quan trọng bậc nhất Đông Dương, có thể trở thành căn cứ lục quân và không quân chiến lược lợi hại trong mưu đồ xâm lược Đông Dương và Đông Nam Á.
- Trong tình thế kế hoạch Nava bị phá sản, Pháp – Mĩ đã tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, biến thành trung tâm điểm của kế hoạch Nava.
- Điện Biên Phủ được Pháp – Mĩ đánh giá là “pháo đài không thể công phá”, nhằm thu hút lực lượng ta vào đây để tiêu diệt.
- Pháp bố trí Điện Biên Phủ thành 1 hệ thống phòng ngự kiên cố gồm 49 cứ điểm, 2 sân bay, chia thành 3 phân khu với 16.200 quân, đủ các binh chủng và phương tiện chiến tranh hiện đại.
- Chủ trương của ta.
- Trung ương Đảng hạ quyết tâm tiêu diệt toàn bộ quân địch ở Điện Biên Phủ.
- Ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp vì:
+ Điện Biên Phủ chỉ tiếp tế được bằng đường hàng không khi đường bộ bị cô lập.
+ Quân đội, hậu phương ta đang phát triển thuận lợi, có thể khắc phục được khó khăn về đường sá, vận tải, tiếp tế.
- Diễn biến.
Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong 3 đợt:
+ Đợt 1 (13/3/1954 – 17/3/1954): ta tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
+ Đợt 2 (30/3/1954 – 26/4/1954): ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm như các cứ điểm E1, D1, C1, A1...bao vây, chia cắt địch.
+ Đợt 3 (1/5/1954 – 7/5/1954): quân ta đồng loạt tấn công phân khu Trung tâm và phân khu Nam; 17h30 ngày 7/5/1954, tướng Đờ Caxtơri và toàn bộ ban tham mưu địch bị bắt. Chiến dịch hoàn toàn thắng lợi.
- Kết quả.
+ Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 địch, trong đó có một thiếu tướng, hạ 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí và các phương tiện chiến tranh.
- Ý nghĩa.
Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
3. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
a) Hội nghị Giơnevơ
- Tháng 1-1954, Hội nghị ngoại trưởng của các nước; Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ họp ở Đức thỏa thuận triệu tập hội nghị lập lại hòa bình ở Đông Dương.
- Ngày 7/5/1954, ta tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ thì ngày 8/5/1954 Hội nghị Giơnevơ bắt đầu thảo luận. Phái đoàn chính phủ ta đến dự Hội nghị do ông Phạm Văn Đồng làm trưởng đoàn.
- Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết.
b) Hiệp định Giơnevơ
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.
+ Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
+ Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
+ Cấm việc đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước
+ Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở hai miền Bắc – Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào hai năm sau ngày kí hiệp định.
- Ý nghĩa:
+ Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước; Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
a)  Nguyên nhân thắng lợi:
+ Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
+ Có chính quyền dân chủ nhân dân, có Mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang ba thứ quân, có hậu phương rộng lớn vững mạnh.
+ có Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và các nước khác.
b) Ý nghĩa lịch sử
+ Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp gần một thế kỉ trên đất nước ta.
 + Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN.
 + Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng.
   + Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và khu vực Mĩ Latinh.
Câu hỏi củng cố
Câu 1. Kẻ thù nào đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta?
A. Phát xít Nhật.             B. Đế quốc Mĩ.              C. Thực dân Anh.              D. Trung Hoa Dân Quốc.
Câu 2: Sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối diện với những khó khăn nào?
  1. Nạn đói, nạn dốt, chính trị rối ren,  giặc ngoại xâm và nội phản.
  2. Nguy cơ ngoại xâm và nội phản, chính quyền non trẻ, nạn đói, nạn dốt, tài chính cạn kiệt .
  3. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, bọn phản cách mạng chống phá quyết liệt.
  4. Âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân Quốc, nạn đói, nạn dốt.
Câu 3. Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngay cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
A. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ lúa gạo.         B. tổ chức điều hòa thóc gạo trong cả nước.
C. đẩy mạnh phong trào  tăng gia sản xuất.                     D. thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
Câu4. Biện pháp cấp bách trước mắt của Đảng và chính phủ để giải quyết nạn dốt là
A. nâng cao trình độ văn hóa cho đội ngũ cán bộ .          B. khai giảng sớm trường học các cấp.
C. đẩy mạnh phong trào xóa nạn mũ chữ.                       D. đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục.
Câu 5. Biện pháp bước đầu của chính phủ ta để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách là
A. nắm quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương.           B. phát hành đồng tiền Việt Nam mới.
C. tịch thu tài sản của tư sản địa chủ.                               D. kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của ND.
Câu 6. Từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chính sách
A. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp ở miền Bắc và đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc về nước.
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc và hòa hoãn với  Pháp ở miền Nam.
C. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc và kháng chiến chống Pháp ở miền Nam.
D. cho phép quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân Quốc để giải giáp quân Nhật.
Câu 7. Từ sau ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chính sách
A. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp ở miền Bắc nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc về nước.
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc và hòa hoãn với  Pháp ở miền Nam.
C. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc và kháng chiến chống Pháp ở miền Nam.
D. liên kết với quân Trung Hoa Dân Quốc phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
Câu 8. Từ sau ngày 19/12/1946 Chính phủ ta đã có hành động như thế nào trước dã tâm xâm lược của thực dân Pháp?
A. Tiếp tục đàm phán với Pháp tại Pari để kéo dài thời gian hòa bình .
B. Tiếp tục nhân nhượng Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.
C. Thực hiện ngừng bắn ở miền Nam cho phép quân Pháp ra miền Bắc.
D. Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
Câu 9. Đâu “không” phải chính sách nhân nhượng của Đảng và chính phủ ta đối với quân Trung Hoa Dân Quốc ?
A. Cho bọn tay sai của chúng tham gia chính quyền.              B. Nhận tiêu tiền đã mất giá ở Trung Quốc.
C. Giải tán Đảng Cộng Sản Đông Dương.                                D. Cung cấp một phần lương thực, thực phẩm.
Câu 10. Theo nội dung được kí kết trong hiệp định Sơ Bộ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
A. là một quốc gia tự do.                                             B. là một quốc gia tự trị.
C. là một quốc gia độc lập.                                          D. là một quốc gia liên bang.
Câu 11. Hãy điền nội dung đúng vào phần  trống trong câu sau đây : Bằng hiệp định Sơ Bộ ngày 6/3/1946và tạm ước 14/9/1946 chúng ta đã đập tan âm mưu của………….. nhằm chống lại chính quyền và nhân dân ta.
A. đế quốc Mĩ câu kết với thực dân Pháp.                               B. thực dân Pháp câu kết với Trung Hoa Dân Quốc.
C. thực dân Pháp câu kết với thực dân Anh.                            D. thực dân Pháp câu kết với phát xít Nhật.
Câu 12. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện đầu tiên trong văn kiện nào dưới đây?
A. “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” .
B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ trung ương Đảng.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.
Câu 13. Để đối phó với hành động quân sự của Pháp trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị
A. “ Độc lập hay là chết”.                                                          B. “ Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.
C. “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp.   D.  “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả cho chiến thắng”.
Câu 14. Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất  bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.                       B. Chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950.
C. Chiến cuộc Đông – xuân  1953-1954.                    D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Câu 15. “ Khóa chặt biên giới Việt Trung không cho ta liên lạc với bên ngoài, thiết lập hành lang Đông – Tây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc với các địa phương còn lại trong cả nước” là âm mưu của thực dân Pháp trong  
A. kế hoạch Lơ-cơ-léc.                                                            B. kế hoạch RơVe.
C. kế hoạch Đờ-lát -đờ -tát -xi -nhi.                                         D. kế hoạch Nava.
Câu 16. Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân Quốc khi kéo vào nước ta sau ngày cách mạng tháng Tám thành công là
A. thực hiện nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật theo thỏa thuận của phe Đồng minh.                  
B. nhằm dập tắt hoàn toàn sự kháng cự của phát xít Nhật ở Việt Nam.
C. muốn giúp đỡ các lực lượng cách mạng và nhân dân ta giành chính quyền.                         
D. đem theo bè lũ tay sai hòng cướp chính quyền mà nhân dân ta vừa giành được.
Câu 17. Khó khăn lớn nhất đặt nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”?
A. Âm mưu và thủ đoạn của thực dân Pháp,quân Trung Hoa dân quốc cùng bè lũ tay sai.                            
B. Nạn đói còn gây hậu quả nghiêm trọng, thiên tai, mất mùa liên tiếp kéo dài.
C. Chính quyền cách mạng mới thành lập, lực lượng vũ trang còn non yếu.  
D. Ngân sách nhà nước trống rỗng, chính quyền chưa quản lí được ngân hàng Đông Dương.
Câu 18. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào là thuận lợi cơ bản đóng vai trò nền tảng để nước ta vượt qua những khó khăn, thử thách to lớn sau ngày 2-9-1945?
A. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn.                                    
B. Trên thế giới hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc lên cao ở các nước thuộc địa.
C. Nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ nên rất phấn khởi, tin tưởng và ủng hộ chính quyền cách mạng.        
D. Kẻ thù chính của nhân dân ta là thực dân Pháp đã suy yếu nghiêm trọng sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 19. Cho các sự kiện sau:
1. Kí kết hiệp định Sơ Bộ.
2. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên.
3. Quân dân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược..
4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hãy xắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
A. 3,2,4,1.                               B. 3,2,1,4.                                C. 2,3,4,1 .                               D. 2,3,1,4.
Câu 20. Việc kí kết hiệp định sơ bộ ngày 6-3 và tạm ước 14-9-1946 của Đảng và chính phủ ta với thực dân Pháp nhằm đạt mục đích  nào có lợi nhất với nước ta khi đó?
A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.           B.Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.
C.Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh.  D.Thể hiện thiện chí hòa bình của ta trên trường quốc tế.
Câu 21. Nội dung nào dưới đây “không” phản ánh đúng ý nghĩa cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?
A. Giam chân quân Pháp tại các đô thị, tạo điều kiện cho cả nước đi vào kháng chiến lâu dài.                     
B. Vận chuyển máy móc, thiết bị, đưa cơ quan đầu não lên căn cứ địa Việt Bắc an toàn.                  
C. Bảo toàn lực lượng vũ trang, tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.              
D. Tiêu hao phần lớn sinh lực địch, làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
Câu 22. Văn kiện nào dưới đây tác động trực tiếp nhất dẫn đến cuộc chiến đấu của quân dân ta tại Hà Nội và các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 ?
A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ trung ương Đảng.                      
B. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta .           
D. Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.
Câu 23. Vì sao trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng đã xác định cuộc kháng chiến của nhân dân ta phải là kháng chiến toàn diện?
A. Vì cùng một lúc chúng ta phải chống lại nhiều kẻ thù là quân Pháp và can thiệp Mĩ.        
B. Vì cùng một lúc nhân dân ta vừa phải kháng chiến vừa kiến quốc, tranh thủ sự ủng hộ Quốc tế .
C. Vì ban đầu so sánh lực lượng chênh lệch, địch mạnh, ta yếu nên cần đấu tranh trên nhiều mặt trận .        
D. Vì chỉ có kháng chiến toàn diện mới thực hiện được kháng chiến toàn dân nhằm tận dụng sức mạnh tổng hợp để giành chiến thắng.
Câu 24. Vì sao trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng đã xác định cuộc kháng chiến của nhân dân ta phải là kháng chiến trường kì?
A. Vì cuộc kháng chiến của ta là chính nghĩa nên cần đánh lâu dài để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.  
B. Vì có kháng chiến lâu dài chúng ta mới thực hiện được kháng chiến toàn dân,toàn diện và tự lực cánh sinh.
C. Vì ban đầu địch mạnh, ta yếu nên cần đánh lâu dài, vừa đánh vừa xây dựng và tạo ra sự chuyển hóa lực lượng
D. Vì chỉ có kháng chiến trường kì mới đập tan âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
Câu 25.  Nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng chỉ đóng vai trò là nhân tố khách quan có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta ?
A. Toàn dân, toàn diện.           B. Trường kì.               C. Tự lực cánh sinh.         D. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 26.  Nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng chỉ đóng vai trò là nhân tố khách quan có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta ?
A. Toàn dân, toàn diện.           B. Trường kì.               C. Tự lực cánh sinh.            D. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 27.  Ý nào sau đây là “sai” khi đề cập đến chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 ?
A. Thực dân Pháp chủ động lên kế hoạch, tổ chức 3 cánh quân tấn công lên Việt Bắc.                     
B. Quân dân ta chủ động tấn công trước, tiêu hao sinh lực địch, bẻ gãy cả 3 cánh quân của Pháp.
C. Thực dân Pháp thất bại trong âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh phải chuyển sang đánh lâu dài    .
D. Cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn, bộ đội chủ lực trưởng thành trong chiến đấu.
Câu 28.  Kết quả nào dưới đây của quân dân ta trong chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950 đã làm thất bại âm mưu bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc từ bên ngoài?
A. Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch, thu nhiều vũ khí.                    
B. Giải phóng đường biên giới Việt Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập.
C. Chọc thủng hành lang Đông – Tây( Hải Phòng – Hà Nội – Sơn La)            .
D. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, kế hoạch Rơ ve bị phá sản.
Câu 29. Ý đồ chiến lược của Mỹ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược  của thực dân Pháp ở Đông Dương là gì?
A. Khẳng định vị thế của nước Mĩ.                              B. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
C. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.            D.Loại bỏ Pháp và độc chiếm Đông Dương.
Câu 30. Ý nghĩa quân sự lớn nhất mà ta giành được trong chiến thắng Biên Giới thu đông 1950 là gì?
A. Giải phóng đường biên giới Việt Trung.                  B. Chọc thủng hành lang Đông – Tây của Pháp.
C. giành thế chủ động trên chiến trường chính.            D. Ta loại khỏi vòng  chiến đầu hơn 8000 tên địch.
Câu 31. Khó khăn nào dưới đây của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã xuất hiện từ trước khi giành chính quyền và sau ngày 2-9-1945 tiếp tục gây nhiều hậu quả?
A. Nguy cơ ngoại xâm.                        B. Nạn đói.                  C. Nạn dốt.                              D. Tài chính cạn kiệt.
Câu 32. Nhằm tạo nền tảng để giải quyết những khó khăn to lớn của nước ta sau ngày cách mạng tháng Tám thành công, biện pháp nào được Đảng và chính phủ quan tâm thực hiện đầu tiên?
A. Xây dựng củng cố chính quyền.                             B. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
C. Đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.                    D. Giải quyết tình trạng cạn kiệt tài chính.
Câu 33. Hành động nào sau đây của thực dân Pháp tác động trực tiếp làm bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc ?
A. Pháp gây hấn ở Sài Gòn 23/9/1945.                        B. Pháp tiếp tục tiến công ta sau ngày 6/3/1946.
C. Chiếm Lạng Sơn, Hải phòng  tháng 11/1946.          D. Gửi tối hậu thư cho ta ngày 18/12/1946.
Câu 34. Loại vũ khí nào là minh chứng tiêu biểu nhất cho tinh thần “ quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” của quân dân Hà Nội trong suốt 60 ngày đêm chiến đấu chống Pháp?
A. Súng trường.                        B. Gậy tầm vông, mã tấu.        C. Súng Bazoka.                      D. Bom ba càng.
Câu 35. “ Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người ViệtNam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu tổ quốc” . Đoạn trích dẫn trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh phản ánh đúng nhất nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp ?
A. Toàn dân.                            B. Toàn diện.                           C. Trường Kì.                           D. Tự lực cánh sinh.
Câu 36.  Nội dung nào dưới đây trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng cần được tận dụng tối đa để đạt hiệu quả cao nhất trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
A. Toàn dân, toàn diện.                                               B. Trường kì.
C. Tự lực cánh sinh.                                                     D. tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

CHỦ ĐỀ 11
VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐÊN NĂM 1975
I. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC. ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ
   VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
1. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương
- Tình hình:
+ Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền bắc hoàn toàn giải phóng. Tháng 5/1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.
+ Ở miền Nam, Mĩ thay Pháp và đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta làm hai miền, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự ở Đông Nam Á.
- Nhiệm vụ: nhân dân ta vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên CNXH, vừa phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
- Mối quan hệ của cách mạng hai miền: miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất, còn miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp trong việc thực hiện những nhiệm vụ chung, trước hết là đánh bại đế quốc Mĩ, giải phóng miền Nam.
- Cách mạng hai miền có quan hệ gắn bó với nhau, phối hợp với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển. Đó là quan hệ giữa hậu phương với tiền tuyến.
2. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954-1960)
a ) Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957)
- Hoàn thành cải cách ruộng đất:
+Trong hơn 2 năm (1954-1956), miền Bắc tiếp tục tiến hành 6 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.
+Kết quả: 81 vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ được chia cho 2 triệu hộ nông dân. khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực.
+Mặc dù có những sai lầm trong việc đấu tố tràn lan, thô bạo, đấu tố cả những địa chủ kháng chiến, nhưng đã kịp thời sửa sai.
+Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay đổi, khối liên minh công nông được củng cố.
- Khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh:
+ Trong nông nghiệp, nông dân hăng hái khẩn hoang, phục hóa...Cuối năm 1957, sản lượng lương thực đạt gần 4 triệu tấn, nạn đói có tính chất kinh niên ở miền Bắc căn bản được giải quyết.
+ Trong công nghiệp, khôi phục và mở mang hầu hết các nhà máy, xí nghiệp, xây dựng thêm một số nhà máy mới.
+ Các ngành thủ công nghiệp, thương nghiệp nhanh chóng được khôi phục, bảo đảm cung cấp nhiều mặt hàng thiết yếu cho nhân dân.
+ Ngoại thương tập trung vào nhà nước, đặt quan hệ buôn bán với 27 nước.
- Trong giao thông vận tải, đã khôi phục tuyến đường sắt, sửa chữa và làm mới đường ôtô, đường hàng không quốc tế được khai thông.
- Văn hóa, giáo dục, y tế được đẩy mạnh, đời sống nhân dân được quan tâm.
b ) Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội (1958-1960)
- Cải tạo quan hệ sản xuất:
+Trong 3 năm (1958-1960), miền Bắc lấy cải tạo quan hệ sản xuất làm nhiệm vụ trọng tâm: cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh; khâu chính là hợp tác hóa nông nghiệp.
+Trong phong trào vận động xây dựng hợp tác xã, đến cuối năm 1960, có trên 85% hộ nông dân với 70% ruộng đất vào hợp tác xã nông nghiệp.
+Đối với tư sản dân tộc, ta cải tạo bằng phương pháp hòa bình; đến cuối năm 1960, có hơn 95% số hộ tư sản vào công tư hợp doanh.
- Xây dựng và phát triển kinh tế xã hội:
+Trọng tâm là phát triển thành phần kinh tế quốc doanh. Đến năm 1960, miền Bắc có 172 xí nghiệp lớn do Trung ương quản lí.
+Sự nghiệp văn hóa, giáo dục y tế có bước phát triển.
3. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm. Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954-1960)
a)Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn phát triển lực lượng cách mạng (1954-1959)
+Cách mạng miền Nam từ giữa năm 1954 chuyển sang đấu tranh chống Mĩ - Diệm, đòi thi hành hiệp định Giơnevơ 1954, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
+Mở đầu là “phong trào hòa bình”của nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn (8/1954), với các cuộc mít tinh, đưa yêu sách đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ...
+Khi Mĩ - Diệm khủng bố, đàn áp phong trào vì hòa bình lan rộng ra các thành phố khác như Huế - Đà Nẵng. Chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với  vũ trang.
b) Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960)
- Điều kiện lịch sử:
Những năm 1957-1959, Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng ; đề ra luật 10/59, đặt Cộng sản ngoài vòng pháp luật...làm lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng, đòi hỏi phải có biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn.
Tháng 1/1959, Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 15 quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ -Diệm.
Diễn biến của phong trào “Đổng khởi”
 Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (tỉnh Bến Tre), sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch.
“Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên...Đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên.
Thắng lợi của “Đồng khởi” dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày 20/12/1960.
- Ý nghĩa:
Phong trào “Đồng khởi” đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm
 Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam: Từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
4. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961-1965)
a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- Nội dung:
+Đại hội đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền; nêu rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.
+ Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
+Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
+Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965); bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
- Ý nghĩa Đại hội: Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.
b) Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965)
- Về công nghiệp, được ưu tiên xây dựng. Giá trị sản lượng ngành công nghiệp nặng năm 1965 tăng 3 lần so với năm 1960.
- Trong nông nghiệp, thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao, nhiều hợp tác xã đạt năng xuất 5 tấn thóc/ha...
- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân.
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không được củng cố. Việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi hơn.
- Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh.
- Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển.
- Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến Miền Nam.
5. Miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam
a) Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam
“Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”.
Mĩ đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo, nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng. Mĩ tăng nhanh viện trợ quân sự, cố vấn quân sự...tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc.
b) Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
- Cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” diễn ra gay go quyết liệt, đến cuối năm 1962, cách mạng miền Nam kiểm soát trên nửa tổng số ấp với 70% nông dân.
- Trên mặt trận quân sự: Ngày 2- 1- 1963, quân dân miền Nam giành thắng lớn trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho). Chiến thắng này chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, mở ra cao trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng có bước phát triển, nổi bật là cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”.
- Phong trào đấu tranh của quân và dân miền Nam đã làm suy yếu chính quyền Ngô Đình Diệm. Mĩ phải làm đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (11 -1963)
- Đông- xuân 1964 -1965, quân ta chiến thắng ở  Bình Giã – Bà Rịa (2/12/1964), tiếp đó, giành thắng lợi ở An Lão - Bình Định, Ba Gia – Quảng Ngãi, Đồng xoài – Bình Phước đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
- Ý nghĩa:
Đây là thất bại có tính chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam.
II. NHÂN DÂN HAI MIỀN ĐẤT NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC.  MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973).
1. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam (1965-1968)
a) Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam
- Âm mưu:
Sau thất bại của của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất (1969) lên đến  1,5 triệu tên.
- Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tàn đánh nhỏ hoặc rút về biên giới.
Hành động:
Dựa vào ưu thế về quân sự, với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “Tìm, diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 -1966, 1966 -1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân vào vùng căn cứ kháng chiến.
b) Chiến đấu chống chiến lược“chiến tranh cục bộ” của Mĩ
- Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi,) ngày 18-8-1965 Mĩ tấn công Vạn Tường, sau một ngày chiến đấu, quân chủ lực và nhân dân địa phương đã đẩy lùi được cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến 900 địch, Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
- Chiến thắng trong hai mùa khô:
+Quân và dân miền Nam đã đập tan các cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ nhất 1965-1966, với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn của địch, nhắm vào hai hướng chiến lược chính: Đông Nam Bộ và Liên khu  V.
+Quân và dân miền Nam đã đập tan các cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ hai 1966-1967, với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và căn cứ kháng chiến của ta.
Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam chống lập Ấp chiến lược, đòi Mĩ rút về nước phát triển rất mạnh ở cả nông thôn và thành thị. Vùng giải phóng được mở rộng.
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
- Bối cảnh:
+Bước vào mùa xuân 1968, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô.
+Đồng thời lợi dụng mâu thuẫn ở nước Mĩ trong cuộc bầu cử tổng thống (1968), ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
- Diễn biến: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy nổ ra trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị. Mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị trong đêm 30 rạng sáng 31/1/1968 (Tết Mậu Thân), kéo dài trong năm.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra làm ba đợt: đợt 1 từ 30/1 đến 25/2; đợt 2 vào tháng 5,6; đợt 3 trong tháng 8 và 9.
Tại Sài Gòn quân giải phóng tấn công vào Tòa Đại sứ Mĩ, Dinh Độc Lập, Bộ Tổng tham mưu...
- Kết quả: Trong đợt 1 quân ta đã loại khỏi vòng chiến 147 nghìn tên địch, trong đó có 43 nghìn lính Mĩ...
- Ý nghĩa: giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa chiến tranh”, ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc, chịu đàm phán với ta ở Pari, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
- Hạn chế:
Trong đợt 2 và 3, lực lượng của ta gặp không ít khó khăn và tổn thất do ta chủ quan đánh giá tình hình, không kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm.
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965-1968)
a) Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc
- Âm mưu:
+Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc nhằm phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
+Ngăn chặn nguồn chi viện bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
+Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
- Thủ đoạn:
+Mĩ dựng lên “Sự kiện vịnh Bắc Bộ” (5/5/1964) ném bom bắn phá một số nơi và đến tháng 2/1965 lấy cớ “trả đũa” Quân giải phóng tiến công quân Mĩ ở Plâyku, chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
+Mĩ đã huy động một lực lượng không quân và hải quân rất lớn, gồm hàng nghìn máy bay F111, B52...và các vũ khí hiện đại khác, đánh vào các mục tiêu quân sự, giao thông, nhà máy, trường học,...những nơi đông dân.
b) Miền Bắc vừa chiến đấu vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương
3. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ (1969-1973)
a) Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ  
- Âm mưu:
+ Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
+“Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
+Tiến hành “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ tiếp tục âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”, để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
+Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Campuchia (1970) và tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
- Thủ đoạn: Tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta.
b) Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
- Ngày 6 -6 -1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập, được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
- Tháng 4 -1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp; biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ.
- Tháng 4 đến 6 -1970, quân ta cùng với quân dân Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn.
Từ tháng 2 đến tháng 3 -1971, bộ đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào, đã đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719”, chiếm giữ đường 9 – Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn.
- Ở thành thị, phong trào của học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ. Ở nông thôn, đồng bằng...quần chúng nổi dậy chống bình định, phá ấp chiến lược.
c) Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Ngày 30/3/1972, ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp miền Nam.
- Kết quả:chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Ý nghĩa: Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”).
  • So sánh 3 chiến lược :  “Chiến tranh đặc biệt” , “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” :
  • Giống nhau : Tính chất và mục đích đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới nhằm chống phá cách mạng và nhân dân ta. Đều sử dụng vũ khí, phương tiện và chỉ huy Mĩ biến Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của mỹ .
  • Khác nhau :
Nội dung Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ Việt Nam hóa chiến tranh
Lực lượng - “Ngụy quân” – dùng người Việt trị người Việt - Mĩ, đồng minh ,quân đội sài gòn - “Ngụy” là chủ yếu, kết hợp với 1 bộ phận quân Mĩ (giảm dần)
Quy mô - Ở miền Nam - Ở miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc - Ở miền Nam, phá hoại MB ác liệt hơn, mở rộng xâm lược Lào.cpc
Mục tiêu ,tính chất Bình định MN Bình định+Tìm diệt Ác liệt hơn
Hai lần chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mĩ ?
Nội dung Lần 1 ( từ tháng 5-8-1964 đến tháng 11-1968) Lần 2 ( từ tháng 29-12-1972 đến tháng 11-1968)


Âm mưu
  • Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
  • Ngăn chặn nguồn chi viện bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào Nam.
  • Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ta.

- Cơ bản như lần 1, ngoài ra còn cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.



Thủ đoạn
  • Dựng lên sự kiện “Vịnh bắc bộ” lấy cớ trả đũa quân giải phóng à  7-2-1965 Mỹ chính thức tiến hành CTPH lần I ở miền Bắc bằng không quân, hải quân.
  • Sử dụng hàng ngàn máy bay, tàu chiến hiện đại đánh phá các mục tiêu quân sự, giao thông, các mục tiêu kinh tế, trường học, bệnh viện…
- Ngày 16-4-1972 Nich xơn tuyên bố chính thức tiến hành CTPH ở MB bằng không quân, hải quân.
- Sử dụng chủ yếu B52, cường độ gấp nhiều lần so với trước.
-  18 -29/12/1972, Mĩ mở cuộc tập kích bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.
Cuộc chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của Mĩ - Miền Bắc kịp thời chuyển các hoạt động sang thời chiến.
-  Thực hiện quân sự hó toàn dân.
-  Phát động phong trào thi đua chiến đấu, sản xuất trong mọi ngành, mọi giới.
-  Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn với MN với tinh thần “Mỗi người làm việc bằng hai vì Miền Nam ruột thịt” “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
- Quân dân  miền Bắc đã có sự chuẩn bị và sẵn sàng đối phó nên đã giành thế chủ động và kịp thời chống trả địch ngay từ đầu
- Từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 quân dân MB đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng không quân hiện đại của Mỹ  làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.


 




Kết quả
 
  • Tuyến đường “Trường sơn” trên bộ và trên biển vẫn đảm bảo thông suốt, trong 4 năm MB chi viện sức người, sức của cho MN gấp 10 lần so với trước.
  • Bắn rơi 3243 máy bay, 143 tàu chiến à Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc (11-1968)
-  Trận “Điện Biên Phủ trên không” MB bắn rơi 81 máy bay, bắt sống 43 phi công Mĩ.
-  Cả chiến tranh phá hoại lần hai : Bắn rơi 735 máy bay, bắn chìm 125 tàu chiến , loại khỏi vòng chiến hàng trăm phi công Mĩ.
-  Trong điều kiện chiến tranh ác liệt MB vẫn đảm bảo nhịp độ SX, thông suốt các mạch máu giao thông, chi viện cho MN, Lào và Cam-pu-chia.

Ý nghĩa
-  Góp phần quyết định cho miền Nam đánh bại “ chiến tranh cục bộ” của Mĩ. Trận “Điện Biên Phủ trên không” là thắng lợi quyết định buộc Mỹ chấm dứt CTPH miền Bắc và ký hiệp định Pa-ri chấm dứt  chiến tranh lập lại hòa bình ở VN.
 
4. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ và làm nghĩa vụ của hậu phương
a) Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
- Nông nghiệp: Chính phủ đề ra một số chủ trương khuyến khích sản xuất, chăn nuôi được đưa lên thành ngành chính, nhiều hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc/ha.
- Công nghiệp: nhiều cơ sở công nghiệp được khôi phục nhanh chóng, nhiều công trình đang làm dở được ưu tiên đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động.
- Hệ thống giao thông vận tải, nhất là các tuyến giao thông chiến lược được khẩn trương khôi phục.
- Văn hóa, giáo dục, y tế nhanh chóng được khôi phục và phát triển.
b) Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương
- Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất :
 Ngày 16-4-1972, Tổng thống Mĩ Níchxơn, chính thức tiến hành cuộc chiến tranh  bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ hai)
- Từ 18 đến 29 -12 -1972,  bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.
- Quân dân ta ở miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích đó của Mĩ, làm nên trận: “Điện Biên Phủ trên không”.
-  Kết quả:
Trong trận: “Điện Biên Phủ trên không”, ta bắn rơi 81 máy bay, bắt sống 43 phi công Mĩ. Trong chiến tranh phá hoại lần II, miền Bắc bắn rơi 735 máy bay Mĩ, bắn chìm  125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến hàng trăm phi công Mĩ.
- Ý nghĩa: Trận “Điện Biên Phủ trên không” là trận thắng quyết định của ta, đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15-1-1973) và kí Hiệp định Pari (27-1-1973).
- Làm nghĩa vụ hậu phương lớn:
 Miến Bắc vẫn đảm bảo tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi viện theo yêu cầu của tiền tuyến miền Nam, cả Lào và Campuchia.
1969 - 1971: hàng chục vạn thanh niên nhập ngũ, vào các chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia. Viện trợ khối lượng vật chất tăng 1,6 lần  (1965 - 1968).
5. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
- Diễn biến:
Ngày 31/3/1968, sau đòn bất ngờ Mậu Thân 1968 và thắng lợi của ta trong chiến tranh phá hoại II, Mĩ phải thương lượng với ta
Từ 5/1968 cuộc đàm phán hai bên; Từ 25 -1 -1969, đàm phán 4 bên gồm Mĩ, Việt Nam Cộng hòa,  Việt Nam Dân chủ Cộng hòaMặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. Cuộc đàm phán diễn ra gay gắt, nhiều lúc gián đoạn.
Khi Việt Nam đập tan cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, Mĩ buộc phải trở lại kí Hiệp định Pari (27 -3 -1973).
Nội dung cơ bản của Hiệp định Pari:
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27 -1 -1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh trong vòng 60 ngày kể từ khi kí hiệp định, huỷ bỏ các ­căn cứ quân sự Mĩ, cam kết không tiếp tục can thiệp vào nội bộ của miền Nam Việt Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
- Ý nghĩa:
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta trên cả 2 miền đất nước. Mở ra bước ngoặt mới cho cách mạng Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
III. KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI MIỀN BĂC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975)
1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội , ra sức chi viện cho miền Nam
- Về khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội:
Trong hai năm 1973 - 1974: miền Bắc cơ bản khôi phục mọi mặt, kinh tế có bước phát triển.
Đến cuối năm 1974, sản xuất công nông nghiệp trên một số mặt đã đạt và vượt mức năm 1964 và 1971, đời sống nhân dân ổn định.
- Về chi viện cho miền Nam:
Trong hai năm 1973 - 1974, miền Bắc đưa vào các chiến trường 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong.
Về vật chất - kĩ thuật, đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu của cuộc Tổng tiến công chiến lược.
2. Miền Nam đấu tranh chống “bình định lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn
- Về âm mưu, hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn
+ Ngày 29/3/1973, toàn lính Mĩ rút khỏi nước ta, nhưng còn hơn 2 vạn cố vấn quân sự, lập ra Bộ chỉ huy quân sự mới, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
- Sau Hiệp định Pari 1973, Chính quyền Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng của ta.
- Cuộc chiến đấu của quân và dân ta:
 Nhân dân miền Nam kiên quyết đánh trả địch, chủ động mở những cuộc tiến công tại những căn cứ xuất phát của chúng.
Cuối 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự, trọng tâm là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi vang dội ở Phước Long ngày 6 -1 -1975
Chiến thắng Phước Long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của ta, sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn, thấy khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
Tại các vùng giải phóng, nhân dân ta tích cực sản xuất tăng nguồn dự trữ, cho cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam.
3. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
a) Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
+Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975 đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976
+Hội nghị nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
+ Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
b. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975:
- Chiến dịch Tây Nguyên (4 đến 24/3/1975)
+ Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng mà ta và địch cố nắm giữ. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng... Bộ Chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.
+ Ngày 10/3/1975, sau khi đánh nghi binh ở Plâyku, Kon Tum, ta tiến công và giải phóng Buôn Ma Thuột. Ngày 12 -3, địch phản công chiếm lại, nhưng bị thất bại.
+ Ngày 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung. Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt.
+ Ngày 24/03/1975,  Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng.
 Ý nghĩa: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã mở ra quá trình sụp đổ của chính quyền Sài Gòn; Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước  từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.
- Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 đến 29/03/1975):
+ Ngày  21/3 quân ta tấn công Huế và 26/3 giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên.
+ Sáng 29/3 quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều ta chiếm toàn bộ thành phố.
+ Từ cuối tháng 3 đến tháng 4, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên, một số tỉnh ở Nam Bộ lần lượt được giải phóng.
Ý nghĩa: Chiến thắng Huế - Đà Nẵng gây nên tâm lí tuyệt vọng trong quân đội và chính quyền Sài Gòn, đưa cuộc Tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo
- Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26/4 đến 30/4/1975):
+ Sau hai chiến dịch, Bộ chính trị quyết định: "Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam... trước tháng 5/1975" với phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
+ Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”.
 + 17 giờ ngày 26/4, quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch, 5 cánh quân ta vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan chính quyền của địch.
  + 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống toàn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.
   + 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên tòa nhà Phủ tổng thống, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
Ý nghĩa: Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quân dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng các tỉnh còn lại.
+Ngày 2/5/1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
4. nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)
a)Nguyên nhân thắng lợi :
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao…
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm, có hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
- Sự phối hợp chiến đấu và đoàn kết giúp đỡ của ba dân tộc ở Đông Dương; Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
b) Ý nghĩa lịch sử :
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.
- Mở ra một kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu hỏi củng cố
Câu 1. Để lấy cớ leo thang chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, đế quốc Mĩ đã làm gì?
A. Ném bom đánh phá một số nơi ở miền Bắc.                       B. Dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” để thuyết phục Quốc hội Mĩ.
C. Trả đũa việc quân ta tấn công tấn công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku.
D. Trả đũa việc ta bắn cảnh cáo tàu chiến Mĩ xâm phạm vùng biển Miền Bắc.
Câu 2. Thực hiện “chiến lược chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và
A. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.                         B. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
C. đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.   
D. đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam.
Câu 3. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng những lực lượng chủ yếu nào?
A. Không quân và lục quân.     B. Không quân và bộ binh.      C. Không quan và hải quân.     D. Không quân và pháo binh.
Câu 4. Trong kháng chiến chống Mĩ, tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam mang tên đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo
A. dãy núi Trường Sơn qua Lào và Campuchia.                                              B. dãy núi Trường Sơn.
C. phía đông dãy núi Trường Sơn.                                                       D. phía Tây dãy núi Trường Sơn.
Câu 5. ‘Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” là tinh thần của hậu phương miền Bắc chi viện cho
A. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.                                                          B. chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân năm 1975.
C. nhân dân Nam bộ và Nam trung bộ kháng chiến chống Pháp.                    D. nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ.
Câu 6: Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ đã có hành động gì ở miền Nam ?
A. Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.     B. Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.
C. Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam.
D. Xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược”, đẩy mạnh bình định miền Nam.
Câu 7. Sau năm 1954, âm mưu của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam là
A. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
B. biến miền Nam Việt Nam thành thị trường của Mỹ.
C. biến miền Nam Việt Nam thành “ sân sau" của Mỹ.                                               D. biến miền Nam Việt Nam thành
Câu 8. Nhiệm vụ cách mạng nước ta sau năm 1954 là
A. đấu tranh thực hiện Hiệp định Giơnevơ, tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
B. tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. đẩy mạnh kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam.
D. tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới hoàn thành thống nhất nước nhà.
Câu 9. Nhiệm vụ chủ yếu của miền Bắc sau năm 1954 là
A. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.  B. hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sản xuất.
C. đưa miền Bắc lên chủ nghĩa xã hội.                                    D. phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.
Câu 10. Nhiệm vụ cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
A. đấu tranh đòi Mỹ-Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
B. tăng cường đoàn kết hai miền Nam-Bắc, mở rộng quan hệ quốc tế.
C. đẩy mạnh kháng chiến chống Mỹ, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
D. đoàn kết với nhân dân Lào, Campuchia, mở rộng quan hệ quốc tế.
Câu 11. Kết quả hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1956) là
A. phần lớn nông dân đã có ruộng đất.
B. bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, liên minh công-nông được tăng cường.
C. giai cấp địa chủ bị suy yếu.
D. nông dân phấn khởi, đi vào làm ăn tập thể.
Câu 12: Hình thức đấu tranh chủ yếu của cách mạng miền Nam trước năm 1959 là
A. đấu tranh chính trị.                                                                          B. đấu tranh quân sự.
C. đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị.                          D. khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Câu 13: Hình thức đấu tranh của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là
A. đấu tranh chính trị.                      B. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa giành chính quyền.
C. khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.        D. đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Câu 14. nhiệm vụ trung tâm của kế hoach 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là
A. xây dựng bước đầu cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, thực hiện một bước công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
B. đưa miền bắc tiến nhanh, tiến manh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
C. phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.      D. phát triển đồng bộ công nông nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế.
Câu 15. Ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là
A. nông nghiệp.                                   B. công nghiệp.                        C. thương nghiệp quốc doanh.             D. giao thông vận tải.  
Câu 16. Từ năm 19961 -1965, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược
A. “Chiến tranh một phía”.      B. “Chiến tranh đặc biệt”.        C. “Chiến tranh cục bộ”.  D. “Việt Nam hoá chiến tranh”.
Câu 17: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”  là
A. “dùng người Việt đánh người Việt”.                                                B. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
C.dùng người Mỹ để tiến hành chiến tranh.                             D. mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Câu 18. lực lượng chính để tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” là
A. quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy                                                           B. quân viễn chinh Mỹ.
C. quân đội Sài Gòn kêt hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.
D. quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.
Câu 19: Âm mưu của Mỹ trong xây dựng “ấp chiến lược” là
A. để dễ quản lý nhân dân.                                                      B. cô lập lực lượng cách mạng, để dễ tiêu diệt.
C. tạo điều kiện, ổn định đời sống nhân dân.                           D. khi tiến hành chiến tranh, đỡ thiệt hại cho nhân dân.
Câu 20: Mĩ quyết định tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” trong hoàn cảnh
A. sau khi thất bại trong “Chiến tranh một phía”.                                B. sau khi thất bại trong “Chiến tranh đặc biệt”.
C. sau khi thất bại từ phong trào “Đồng khởi”.                                    D. sau khi thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 21. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Đương hoá chiến tranh” là
A. rút dần quân Mĩ.                                         B. tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
C. đề ra Học thuyết Nich xơn      D. dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
 Câu 22. Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, lực lượng quân đội Mĩ có vai trò
A. tham gia chiến đấu cùng với quân đội Sài Gòn.                              B. quân độ Mĩ là chủ yếu.
C. phối hợp hoả lực, không quân.                                                        D. cố vấn và chỉ huy.
Câu 23. Thắng lợi trên mặt trận chính trị trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”
A. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương
B. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập
C. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình được thành lập
D. Cuộc vận động thực hiện di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 24: Cuộc tiến công chiến lược 1972 có hướng tiến công chủ yếu vào
A. Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.                                     B. Đông Nam Bộ, Quảng  Nam.
C. Quảng Bình, Huế                                                                            D. Quảng Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 25. Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì
A. ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát…
B. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.
C. vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.
D. miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.
Câu 26. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Đương hoá chiến tranh” là
A. rút dần quân Mĩ.                                         B. tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
C. đề ra Học thuyết Nich xơn  D. dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Câu 27. Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì
A. ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.
B. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.
C. vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.
D. miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.
 Câu 28. Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, lực lượng quân đội Mĩ có vai trò
A. tham gia chiến đấu cùng với quân đội Sài Gòn.                                          B. quân độ Mĩ là chủ yếu.
C. phối hợp hoả lực, không quân.                                                                    D. cố vấn và chỉ huy.
Câu 29. Thắng lợi trên mặt trận chính trị trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”
A. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương