đề cương ôn thi TNTHPT Môn Giáo dục công dân

Thứ ba - 25/02/2020 18:47
Phần I: NỘI DUNG ÔN TẬP  CHƯƠNG TRÌNH 12
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
- Khái niệm: là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
- 3 đặc trưng cơ bản:                           Tính qui phạm phổ biến
                                                                      Tính quyền lực, bắt buộc chung
                                                                      Tính xác định chặt chẽ về hình thức
- Bản Chất Của Pháp Luật:                      bản chất giai cấp: PL mang bản chất của giai cấp thống trị     
                                                                      Bản chất xã hội: PL bắt nguồn từ thực tiễn, được thực hiện trong đời                 sống  XH vì sự phát triển của XH
- Mối quan hệ giữa đạo đức và PL: PL thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ XH, là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức, hướng tới các giá trị cơ bản: công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
- Vai trò của PL:                         PL là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.( dân chủ và hiệu quả nhất)
                       PL là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- Khái niệm: là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho các qui định của PL đi vào cuộc sống và trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.     
- 4 hình thức:+Sử dụng PL: sử dung đúng đắn các quyền, làm những việc PL cho phép làm         cá
thực hiện PL+ Thi hành PL: thực hiện nghĩa vụ, chủ động làm những việc PL qui định phải làm    nhân
                       + Tuân thủ PL: không làm những việc mà pháp luật cấm                                           tổ chức                                                                                                         
                      + Áp dụng PL: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định làm phát  sinh, thay đổi hoạc chấm dứt việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.
- Vi phạm PL:           Là hành vi trái pháp luật ( có thể là hành động hoặc không hành động)
                                                Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
                                    Có lỗi ( cố ý và vô ý)
- 4 loại vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý:
+ Vi phạm hình sự:          Là hành vi nguy hiểm cho XH, bị coi là tội phạm được qui định trong Bộ                                   luật hình sự                      
                               Phải chịu trách nhiệm hình sự: chấp hành hình phạt theo quyết định của Tòa án.
+ Vi phạm hành chính:           là hành vi có mức độ nguy hiểm cho XH thấp hơn tội phạm, xâm phạm                                                    các qui tắc quản lý nhà nước.
                                                                Phải chịu trách nhiệm hành chính: phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục lại tình trạng    ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện ….
+ Vi phạm dân sự:                   là hành vi vi phạm PL, xâm phạm đến quan hệ tài sản& quan hệ nhân thân
                                                       Phải chịu trách nhiệm dân sự: bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần
+ Vi phạm kỷ luật:        là hành vi VPPL liên quan đến kỉ luật LĐ, công vụ nhà nước cơ quan, trường học
                                 Phải chịu trách nhiệm kỷ luật: khiển trách, hạ bậc lương, chuyển công tác, thôi việc
Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
- CD bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và XH theo quy định của pháp luật, không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần, địa vị XH.Quyền và nghĩa vụ công dân không tách rời nhau.
CD bình đẳng về trách nhiệm pháp lý: CD dù ở địa vị nào, làm nghề nghiệp gì khi vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm pháp ký theo quy định của PL, không bị phân biệt đối xử.
Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG ( BĐ) CỦA CD TRONG 1 SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XH
1. BĐ trong hôn nhân và gia đình:
- Khái niệm: là BĐ về nghĩa vụ và quyền  giữa vợ và chồng, giữa các thành viên trong gia đình, trên nguyên tắc: dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mqh ở gia đình và XH
- Nội dung:
+ BĐ giữa vợ và chồng:         trong qhệ tài sản: có quyền và nghĩa vụ nganh nhau đ/v tài sản chung (            quyền  chiếm hữu, sử dụng và định đoạt), có quyền có tài sản riêng.
                     Trong qhệ nhân thân: lựa chọn nơi cư trú, tôn trọng giữ gìn uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhau, tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tạo điều kiên giúp nhau cùng phát triển  mọi mặt.
+ BĐ giữa cha mẹ và con:             phải yêu thương, nuôi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ.
                                                  Không được phân biệt đối xử, ngược đãi, hành hạ, xũ phạm con, ko được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, ko được xúi giục, ép buộc con làm việc trái PL,đạo đức XH.
                                                 Con cái yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ko được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.
+ BĐ giữa ông bà và cháu: thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà và các cháu.
+ BĐ giữa anh, chị em:yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau, có nghĩa vụ và đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp ko còn cha mẹ hoặc cha mẹ ko có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
2. BĐ trong lao động:
- Khái niệm:          BĐ giữa mọi CD trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm
                             BĐ giữa người lao động và người sử dụng lao động thong qua hợp đồng lao động
                         BĐ giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp, phạm vi cả nước.
- Nội dung:
+ CD BĐ trong thực hiện quyền lao động: có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, ngành nghề phù hợp với khả năng, ko bị phân biệt bởi giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.
+ CDBĐ trong giao kết hợp đồng lao động dựa trên nguyên tắc:
Nguyên tắc:          tự nguyện, tự do, bình đẳng, ko trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể;
                            Giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động.
+ BĐ giữa lao động nam và lao động nữ
BĐ về          cơ hội tiếp cận việc làm, tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng
                  Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội,        điều kiện lao động và các điều kiện khác
3. BĐ trong kinh doanh
- Khái niệm:
- Nội dung
+ Mọi công dân ,không phân biệt, nếu có đủ điều kiện có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tuỳ theo điều kịên và khả năng của mình.
+ Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật.
+ Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài.
+ Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
+  Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Bài 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
- Khái niệm:các dtộc trong 1 quốc gia ko phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu  da                 đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
- Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong các lĩnh vực:
+Chính trị:         quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, thảo luận góp ý những vấn đề chung của đất nước thông qua 2 hình thức dân chủ: trực tiếp và gián tiếp.
+ Kinh tế:  chính sách phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước ko có sự phân biệt đối với dân tộc đa số hay thiểu số;  luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số vươn kên phát triển về kinh tế
+ Văn hóa, giáo dục:                 có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình
                                        Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp được giữ gìn,khôi phục, phát        huy                         
                                                       được nhà nước tạo điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập.
- Ý nghĩa:          là cơ sở của đoàn kết của đoàn kết giữa các dân tộc, đại đoàn kết toàn dân tộc.
 Nhằm mục tiêu xây dựng đất nước văn minh, giàu đẹp.Ko có bình đẳng thì ko có đoàn kết thực sự
2. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo:
- Khái niệm:         các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của                 pháp luật
                        đều bình đẳng trước pháp luật, nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
- Nội dung:
+ các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo qui định của pháp luật           bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt  vì lí do tôn giáo
                                      Công dân có, ko có tôn giáo, có tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau.
+ hoạt động tín ngưỡng ,tôn giáo theo qui định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ( được đối xử bình đẳng như nhau, tự do hoạt đông tôn giáo theo pháp luật)
- Ý nghĩa:        đồng bào mỗi tôn giáo là 1 bộ phận ko thể tách rời của toàn dân tộc Việt Nam
                      Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
                      Thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam.
                      Tạo thành sức mạnh tổng hợp trong công cuộc xây dựng đất nước phồn vinh.
Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân:
- Khái niệm:     ko ai bị bắt, nếu ko có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát            Trừ trường hợp phạm tội quả tang.
- Nội dung:
+ ko 1 ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt, giam, giữ người chỉ vì do nghi ngờ ko có căn cứ pháp luật.
+ có 3 trường hợp được phép bắt người, nhưng phải theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật qui định
 TH1: Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo qui định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
 TH2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp
TH3: băt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã, ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, Viện kiếm sát hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
- Ý nghĩa:        nhằm ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với qui định của pháp luật.
                          Tôn trọng và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân, bảo vệ quyền con người, quyền công dân…
2. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.
- Khái niệm:        CD có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự, nhân   phẩm       ko ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác
- Nội dung:
+ Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác, Pháp luật nghiêm cấm:
  * mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác: giết người, đe dọa giết người, làm chết người.
  * những hành vi đánh người, đặc biệt là đánh người gây thương tích, lầm tổn hại sức khỏe người khác.
+ Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác: hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó.
- Ý nghĩa:          là quyền tự do thân thể và phẩm giá con người.
                     đề cao nhân tố con người, vì con người trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
3. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:
- Khái niệm:         chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng
                             Ko ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu ko được người đó đồng ý.
                            Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của 1 người và phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật qui định.
- Nội dung:
+ Về nguyên tắc, việc cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công là vi phạm pháp luật.
+ có 2 trường hợp được phép khám xét chỗ ở của công dân và phải tuân theo trình tự, thủ thục qui định:
* TH1: khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện, tài liệu liên quan đến vụ án.
*TH2:việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn tránh ở đó.
- Ý nghĩa:         đảm bảo cho công dân có được cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh
                        Tránh mọi hành vi tùy tiện của bất kỳ ai, cũng như hành vi lạm quyền của cán bộ,       công      chức cơ                                                        quan nhà nước khi thi hành công vụ
                       Có cuộc sống bình yên, có điều kiệ tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, XH..
4. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
- Khái niệm:         thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật
                             Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ trong trường hợp pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nội dung
+ chỉ những người có thẩm quyền theo qui định của pháp luật và chỉ trong trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.
+ người nào tự tiện bóc, mở, tiêu hủy thư, điện tín của người khác tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Ý nghĩa:         là điều kiện cần thiết đảm bảo đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong XH
                         công dân có 1 đời sống tinh thần thoải mái mà ko ai được tùy tiện xâm phạm tới.
5. Quyền tự do ngôn luận
- Khái niệm: công dân có quền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
- Nội dung:         công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học……
                          Công dân có thể viết bài gửi đăng báo để bày tỏ ý kiến, qua điểm cuả mình
                          Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu quốc hội và hội           đồng nhân dân trong các cuộc tiếp xúc cử tri.
- Ý nghĩa:         là chuẩn mực của 1 xã hội, trong đó nhân dân có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự
                          Là cơ sở, điều kiện để CD chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động của Nhà nước và  xã hội
Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
1. Quyền bầu cử, quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
- Khái niệm:         là quyền dân chủ cơ bản của CD trong lĩnh vực chính trị
                         Nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.
- Nội dung:
+ Người có quyền bầu cử, quyền ứng cử:         CD Việt Nam đủ 18  tuổi trở lên có quyền bầu cử
                                                                         Và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND; ko bị phân biệt bởi giới tính, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú tại nơi thực hiện quyền bầu cử, ứng cử……….
+ Cách thực hiện:         bầu cử thực hiện theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, BĐ, trực tiếp, bỏ phiếu kín
                                 Quyền ứng cử được thực hiện theo 2 con đường: tự ứng cử, được giới thiệu
- Ý nghĩa:         là cơ sở pháp lý- chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà  nước, để                   nhân dân thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình.
                         bảo thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế.
2. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
- Khái niệm: quyền tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước trong mọi lĩnh vực của đời sống XH, ở phạm vi cả nước và từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế xã hội.
- Nội dung:
+ Ở phạm vi cả nước:          tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi CD
                      Thảo luận và biểu quyết những vấn đề trọng đại khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân
+Ở phạm vi cơ sở: thực hiện theo cơ chế “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
- Ý nghĩa:        cơ sở pháp lý quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước.
                     Động viên, phát huy sức mạnh toàn dân, toàn XH vào việc xây dựng bộ máy nhà nước.
3. Quyền khiếu nại, tố cáo
- Khái niệm:
- Nội dung
+ Người có quyền khiếu nại, tố cáo:         cá nhân, tổ chức đều có quyền khiếu nại
                                                                   Chỉ có công dân có quyền tố cáo
+ Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo: theo qui định của luật khiếu nại,tố cáo
+ Qui trình giải quyết khiếu nại theo 4 bước.
*nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
*xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật quy định.Nếu không đồng ý thì họ có quyền lựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên,hoặc kiện ra Toà Hành chính thuộc Toà án nhân dân
*giải quyết khiếu nại lần hai, nếu vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai thì trong thời gian do luật quy định ,có quyền khởi kiện ra Toà hành chính thuộc Toà án nhân dân.
+  Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo  gồm 4 bước:
* gửi đơn tố cáo đến cơ quan , tổ chức , cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
*tiến hành việc xác minh và giải quyết nội dung tố cáo trong thời gian luật định.
*Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo.
* Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai
- Ý nghĩa:        cơ sở pháp lý để CD thực hiện 1 cách có hiệu quả quyền CD
                          Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CD,
                   ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm hại lợi ích của Nhà nước,  tổ chức và CD
 Bài 8: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN    
1. Quyền học tập của CD:
- Khái niệm:
- Nội dung
+ Mọi CD có quyền học ko hạn chế: từ tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học thong qua các kỳ tuyển sinh hoặc xét tuyển.
+ CD có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.
+ CD có quyền học thường xuyên, học suốt đời: CD có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau`
+ Mọi CD đều được đối xử BĐ về cơ hội học tập: ko bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị XH, hoàn cảnh kinh tế.
2. Quyền sáng tạo của CD
- Khái niệm
- Nội dung:
+ Quyền sáng tạo của CD bao gồm: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học, công nghệ.
+ CD có quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; các tác phẩm báo chí; các sang chế, kiểu dáng công nghiệp, nhã hiệu hàng hóa và tạo ra các sản phẩm mang tính sang tạo trong hoạt động khoa học, công nghệ`
3. Quyền được phát triển của CD
- Khái niệm
- Nội dung:
+ Quyền của CD được hưởng đời sống vật chất, tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước.
+ CD có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
4. Ý nghĩa:          là quyền cơ bản của CD, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ XH ta
                              Là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người phát triển toàn diện
                         Đáp ứng và đảm bảo nhu cầu học tập, thực hiện công bằng XH trong giáo dục, tạo điều kiện ai cũng được học hành.
5. Trách nhiệm của công dân:
- Cần có ý thức học tập tốt, xác định mục đích học tập: học cho mình, cho gia đình, cho XH để trở thành người có ích cho XH.
- Cần có ý chí phấn đấu vươn lên, chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo trong học tập, nghiên cứu KH và lao động sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm vật chất,tinh thần cần thiết cho XH.
Bài 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC
1. Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế
- Quyền tự do kinh doanh của CD:
+ Mọi công dân có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh .
+ Công dân có quyền tự mình lựa chọn và quyết định kinh doanh mặt hàng nào, quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, tổ chức theo hình thức nào.
- Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh:
+Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm
+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật( quan  trọng nhất)
+Bảo vệ môi trường        + Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dung
+ Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội...
2. Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển xã hội
- Pháp luật khuyến khích các thành phần kinh tế SX,KD nhằm tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
- Pháp luật quy định nhà nước sử dụng các  biện pháp kinh tế tài chính để thực hiện xóa đói, giảm nghèo bằng cách tăng hỗ trợ nguồn vốn , mở rộng các hình thức hỗ trợ người nghèo để SX,KD
- Pháp luật  có những quy định nhằm kiềm chế sự gia tăng dân số , góp phần làm cho kinh tế xã hội phát triển lành mạnh.
 -  Pháp luật quy định về Phòng, chống tội phạm, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, nhất là nạn mại dâm, ma túy; ngăn chặn, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS,xây dựng lối sống văn minh lành mạnh.
3. Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường( BVMT)
-  Pháp luật quy định các nguyên tắc về bảo vệ môi trường,
- Pháp luật quy định  các họat động bảo vệ môi trường bao gồm:
+ Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. + BVMT trong SX,KD,DV.
+ BVMT đô thị, khu dân cư.          + BVMT biển, nước sông và các nguồn nước khác.
+ Quản lý chất thải…
+ Phòng ngừa ứng phó với các sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
- Pháp luật xác định rõ trách nhiện của nhà nước, tổ chức, công dân trong bảo vệ  và phát triển rừng , xử lý nghiêm minh những hành vi phá hoại rừng.
- Nhà nước nghiêm cấm các hành vi :
+ Hành vi phá hoại, khai thác trái phép rừng, tài nguyên thiên nhiên
+ Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng các phương tiện huỷ diệt.
+ Khai thác, KD, tiêu thụ các loài động vật thuộc danh mục cấm.
+ Chôn, lấp các chất độc hại, chất phóng xạ không đúng nơi qui định.
+ Thải các chất thải, chất phóng xạ chưa được xử lý, các chất độc hại vào đất, nguồn nước.
4. Nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng an ninh
Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của tòan dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân . Mọi cơ quan ,tổ chức, công dân có trách nhiệm , nghĩa vụ tham gia củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia
- Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của công dân. Nhà nước ban hành chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiên giáo dục quốc phòng trong các cơ quan , tổ chức và mọi công dân, tuyên truyền và giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia.

B. CÂU HỎI:
Câu 1: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức?
A. Cả pháp luật và đạo đức đều hướng tới các giá trị tốt đẹp như: công bằng, lẽ phải, tự do, nhân văn.
B. Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
C. Đạo đức là nền tảng hình thành nhân cách, pháp luật là nền tảng đảm bảo trật tự xã hội.
D. Người  nào vi phạm đạo đức thì  người  đó cũng sẽ vi phạm pháp luật.
Câu 2: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm
     A. các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.
     B. quy định các hành vi của con người.
     C. quy định các bổn phận của công dân về quyền và nghĩa vụ.
     D. các quy tắc xử sự chung (việc được làm, phải làm, không được làm).
Câu 3: Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm xã hội là
A. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.     B. Pháp luật có tính quyền lực, không bắt buộc chung.
C. Pháp luật có tính bắt buộc chung.                               D. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến.
Câu 4: Nhà nước ban hành luật giao thông đường bộ và bắt buộc tất cả mọi người phải tuân theo, nếu làm trái sẽ bị nhà nước xử lý theo quy định. Nội dung này thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm, phổ biến.                                  B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.             D. Tính nhân văn của pháp luật.
Câu 5: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí của
A. nhân dân lao động.                                                    B. giai cấp nông dân.
C. giai cấp công nhân và nhân dân lao động.         D. tất cả mọi người trong xã hội.
Câu 6: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do ai ban hành?
A. Đảng     B.Chính phủ. C.Tổ chức xã hội.                              D. Nhà nước.
Câu 7: Các đặc trưng của pháp luật
A. bắt nguồn từ thực tiễn đời sống, mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến.
B. vì sự phát triển của xã hội,mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến.
C. tính quy phạm phổ biến; tính quyền lực, bắt buộc chung; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội, mang tính bắt buộc chung, mang tính quy phạm phổ biến.
Câu 8: Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện
A. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội.
B. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội.
C. Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động.
D. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển xã hội.
Câu 9: Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là:
A. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.               B. Pháp luật có tính quyền lực.
C. Pháp luật có tính bắt buộc chung.                                 D. Pháp luật có tính quy phạm.
Câu 10: Nếu không có pháp luật xã hội sẽ không
A. Dân chủ và hạnh phúc                            B. Trật tự và ổn định
C. Hòa bình và dân chủ                               D. Sức mạnh và quyền lực
Câu 11: Trong hàng lọat quy phạm Pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về................có tính chất phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội:
A. Đạo đức                  B. Giáo dục                      C. Khoa học                   D. Văn hóa
Câu 12: Hãy hoàn thiện câu thơ sau:
 “ Bảy xin …….. ban hành
 Trăm điều phải có thần linh pháp quyền”(sgk - GDCD12 - Tr04)
A. Pháp luật                                B. Đạo luật                      C. Hiến pháp                   D. Điều luật
Câu 13: Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Pháp luật là các nội dung cơ bản về các đường lối chủ trương của đảng.
B. Pháp luật là quy định về các hành vi được làm, phải làm, không được làm.
C. Pháp luật là các quy định các bổn phận của công dân về quyền và nghĩa vụ.
D. Pháp luật là các quy tắc xử sự chung (việc được làm, phải làm, không được làm).
Câu 14: Theo em Nhà nước dùng công cụ nào để quản lý xã hội?
A. pháp luật.                                                            B. lực lượng công an.               
C. lực lượng quân đội.                                           D. bộ máy chính quyền các cấp.
Câu 15: Em hãy hoàn thiện khẳng định sau: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính ....................., do  .................. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ....................... của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện .................. , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”
A. bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị.                                                                                                                        
B. bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị.
C. bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội.
D. bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội.
Câu 16: Pháp luật do cơ quan quyền lực nào ban hành?
A. Quốc hội                     B. Nhà nước                  C. Tòa án                   D. Viện kiểm sát
Câu 17: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
A. Pháp luật là khuôn mẫu riêng cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau.                                                  
B. Pháp luật là cách thức riêng cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau.
C. Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau.                  
D. Pháp luật là cách thức chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau. Câu 18: Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
A. Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí nhân dân.                   
B. Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.                    
C. Pháp luật là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lí xã hội.                                     
D. Pháp luật là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lí nhân dân.                    
Câu 19: Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
A. Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua đường lối, chủ trương, chính sách của đảng trong từng thời kì.
B. Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực nhà nước, bộ máy chính quyền ở từng địa phương.
C. Đảng lãnh đạo nhà nước bằng cách đào tạo và giới thiệu những Đảng viên ưu tú vào cơ quan nhà nước.
D. Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua hệ thống pháp luật và văn bản luật, các quy định về luật.
Câu 20: Từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) cho đến nay, nước ta có mấy bản hiến pháp, đó là những bản hiến pháp (HP) nào?
A. 5 (HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992, HP 2013).
B. 4 (HP 1945, HP 1959, HP 1980, HP 1992).
C. 4 (HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992).
D. 5 (HP 1945, HP 1959, HP 1980, HP 1991, HP 2013).
Câu 21: Bản hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (HP 2013) có hiệu lực năm nào?
A. 2015                                           B. 2013                              C. 2014                                           D. 2016
Câu 22:Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
A. Mọi công dân đều có quyền bình đẳng trước tòa án.                                
B. Mọi công dân đều có quyền bình đẳng trước pháp luật.
C. Mọi công dân đều có quyền bình đẳng về quyền lợi chính đáng.                                 
D. Mọi công dân đều có quyền bình đẳng về nghĩa vụ.
Câu 23: Chủ tịch nước là người……………Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
A. lãnh đạo                      B. đứng đầu                   C. chủ trì                      D. thay mặt
Câu 24: Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, em hãy cho biết văn bản nào có hiệu lực pháp lí cao nhất?
A. Hiến pháp                    B. Nghị quyết                 C. Pháp lệnh                  D. Luật
Câu 25: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu
A. Hội đồng nhân dân các cấp                                       B. Ủy ban nhân các cấp
C. Nhà nước                                                                           D.Quốc hội
Câu 26:So với khu vực và thế giới, nền chính trị nước ta
A. luôn luôn bị đe doạ.                   B. tiềm ẩn nguy cơ bất ổn cao            C. ổn định     D. bất ổn
Câu 27: Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lí cao nhất nên
A. nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái luật định.
B. nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái quy định.
C. nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được sửa đổi.
D. nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp.
Câu 28: Theo em nhà nước ta cho phép người dân có quyền tham gia góp ý vào các dự thảo luật, điều đó thể hiện dân chủ trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế   B. Pháp luật         C. Chính trị           D. Văn hoá - Tinh thần
Câu 29: Bằng kiến thức của mình về pháp luật em hãy cho biết Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?
A. 4 năm                 B. 5 năm                C. 6 năm                  D. 3 năm
Câu 30: Văn bản luật bao gồm
A. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của quốc hội.                       B. Luật, Bộ luật
C. Hiến pháp, Luật, Bộ luật                                           D. Hiến pháp, Luật
Câu 31: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đâu?
A. Từ tư duy trừu tượng của con người.                 B. Từ quyền lực của giai cấp thống trị.
C. Từ thực tiễn đời sống xã hội.                                  D. Từ ý thức của các cá nhân trong xã hội
Câu 32: Câu hỏi: “Pháp luật là của ai, do ai và vì ai?” đề cập đến vấn đề nào của pháp luật?
A. Nội dung của pháp luật.                               B. Hình thức thể hiện của pháp luật.
C. Nguồn gốc của pháp luật.                             D. Bản chất của pháp luật.
Câu 33: Pháp luật là hệ thống các …… do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
A. Quy tắc.               B. Quy tắc xử sự.                 C. Quy tắc xử sự chung.                         D. Quy định.
Câu 34:  Pháp luật mang bản chất của giai cấp nào?                                                                                            
A. Giai cấp tiến bộ.   B. Giai cấp cầm quyền.   C. Giai cấp cách mạng.   D. Giai cấp công nhân.
Câu 35 : Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ:
A. Lợi ích kinh tế của mình.      B. Nghĩa vụ của mình.  
 C. Các quyền của mình.                D. Quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 36: Không có pháp luật, xã hội sẽ không có:
A. Sự yên ổn.     B. Hòa bình, hữu nghị.      C. Trật tự và ổn định.     D. Sức mạnh và quyền lực.
Câu 37:  Nội dung nào sau, không phải là đặc trưng của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.                            B. Tính quy phạm phổ biến.  
 C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.              D. Tính nhân văn.
Câu 38: Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành Hiến pháp và các Văn bản pháp luật ở nước ta?
A. Chính Phủ                      B. Quốc hội                       C. Tòa Án                   D. Viện Kiểm Sát.
Câu 39: Nếu nội dung các quy phạm pháp luật phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của xã hội thì sẽ:
A. Nhận được sự đồng tình, ủng hộ của các thành viên trong xã hội.
B. Khó khăn trong việc thực hiện các quy phạm pháp luật.
C. Nhận được sự tán thành của công nhân viên chức nhà nước.
 D. Nhận được sự tán thành của giai cấp lãnh đạo.
Câu 40: Văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt như thế nào?
A. Chính xác, một nghĩa.                                               B. Chính xác, có nhiều nghĩa.
C. Bố cục chặt chẽ, không gây hiểu nhầm.           D. Đúng đắn, dễ hiểu.
Câu 41: Để quản lý xã hội bằng pháp luật nhà nước phải:
A. Ban hành pháp luật cho mọi người.
B. Tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
C. Đưa pháp luật vào cuộc sống.
D. Ban hành pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, và đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội.
Câu 42: Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp. Yêu cầu này nhằm mục đích:
A. Tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp luật.            B. Tạo nên mối liên hệ của hệ thống pháp luật.
C. Tạo nên sự gắn kết của hệ thống pháp luật.
D. Tạo nên sự hài hoà của hệ thống pháp luật.
Câu 43. Trong quá trình xây dựng các văn bản pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức như thế nào vào trong các quy phạm pháp luật?
A. Có tính dân tộc vào trong các quy phạm pháp luật.
B. Có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và sự tiến bộ xã hội.
C. Có tính răn đe vào trong các quy phạm pháp luật
D. Có tính hiện đại vào trong các quy phạm pháp luật.
Câu 44: Pháp luật là phương tiện để thực hiên đường lối chính trị của ai?
A. Các giai cấp.    B. Giai cấp cách mạng      C. Giai cấp cầm quyền        D. Nhân dân.
Câu 45: Phương pháp quản lý xã hội một cách dân chủ và hiệu quả nhất là quản lý bằng cách nào:
A. Giáo dục.                B. Đạo đức.                C. Pháp luật.                     D. Kế hoạch.
Câu 46: Pháp luật là phương tiện để nhà nước làm gì:
A. Quản lý xã hội.      B. Quản lý công dân.     C. Bảo vệ các giai cấp.    D. Bảo vệ các công dân.
Câu 47:“Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình” (Điều 35, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000) điều này phản ánh :
A. Thể hiện truyền thống đạo lý của dân tộc.
B. Chuẩn mực của hành vi trong quan hệ con cái với cha, mẹ.
C. Quy phạm đạo đức đồng thời là quy phạm pháp luật.
D. Đây chỉ là quy phạm pháp luật không liên quan đến đạo đức.
Câu 48: Hiến pháp đầu tiên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành vào năm nào?
A. 1945                       B. 1946                     C. 1954                               D. 1960
Câu 49: Trong các quy định sau, quy định nào phản ánh tính  quy phạm phổ biến của pháp luật?
A. Học sinh phải mang đồng phục khi đến trường.
B. Nội quy tổ dân phố quy định các hộ dân phải tổng dọn vệ sinh mỗi tháng một lần.
C. Đoàn viên phải thực hiện theo Điều lệ Đoàn.
D. Điều 44, Hiến pháp năm 2013 quy định: Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
Câu 50: “Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông thì bị xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ”. Điều này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật:
A.  Tính qui phạm phổ biến.                          B.  Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C.  Tính xác định chặt chẽ về hình thức.       D. Tính răn đe.
                                                Chủ đề 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1/ Khái niệm THPL, các hình thức THPL
Câu 1.Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật
A. cho phép làm.                              B. quy định làm.                C. bắt buộc làm.               D. khuyến khích làm.
Câu 2. Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ làm những gì mà pháp luật
A. quy định phải làm.                      B. khuyến khích làm.      C. cho phép làm.              D. bắt buộc phải làm.
Câu 3. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là
A. thực hiện pháp luật.  B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 4. Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình,làm những gì mà pháp luật cho phép là
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 5. Các tổ chức cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 6. Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 7. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 8. Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật
A. quy định làm.               B. quy định phải làm.      C. cho phép làm.              D. không cấm.
Câu 9. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là làm những việc mà pháp luật
A. quy định làm.               B. quy định phải làm.      C. cho phép làm.              D. không cấm.
Câu 10. Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các  
A. quyền và nghĩa vụ.                     B. Trách nhiệm pháp lí      C. ý thức công dân.       D. Nghĩa vị công dân.
Câu 11. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?
A. Cơ  quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ.
B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
Câu 12. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật?
A. Cơ  quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.
B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
Câu 13. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức thi hành pháp luật?
A. Cơ  quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.
B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
Câu 14. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức tuân thủ pháp luật?
A. Cơ  quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.
B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
Câu 15. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ là hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.      C. Tuân hành pháp luật.              D. Tuân thủ pháp luật.  
Câu 16. Trường hợp nào dưới đây không thuộc hình thức tuân thủ pháp luật?
A. Chị C không đánh nhau.                                                           B. Chị C không phá rừng.
C. Chị C không buôn lậu.                                                               D. Chị C đi ăn cưới.
Câu 17. Hành vi không lạng lách, đánh võng khi đi xe máy trên đường của anh A là biểu hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Tuân thủ pháp luật.    C. Thi hành pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 18. Đến hạn nộp tiền điện mà X vẫn không nộp. Vậy X không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 19. Ông A trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 20. Anh B săn bắt động vật quý hiếm. Trong trường hợp này, anh B đã không
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. áp dụng pháp luật.     D. tuân thủ pháp luật.
Câu 21. Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. áp dụng pháp luật.     D. tuân thủ pháp luật.
Câu 22. Trong lúc kiểm tra, A cho B nhìn bài của mình. Vậy cả A và B không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 23. A 15 tuổi nhưng không sử dụng xe có dung tích xi lanh 50cm3. Vậy A đã thực hiện đúng hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân hành pháp luật.                   D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 24. X vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông vậy X không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 25. Anh A không phá rừng. Vậy anh A đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 26. A được B yêu say đắm nhưng A không đáp lại tình yêu đó của B. Vậy A không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 27. Anh A đi dự đám cưới của một người bạn. Vậy anh A đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 28. A không lấy vợ mà quyết định sống độc thân. Vậy A không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 29. Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội. Trong trường hợp này, anh M đã
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 30. Chị C đi dự sinh nhật của bạn. Vậy chị C đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 31. Học xong lớp 12 nhưng X không đi thi THPT quốc gia. Vậy X không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 32. Chị C đi nộp thuế cho nhà nước.  Vậy chị C đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 33. Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường. Trong trường hợp này, chị C đã không thực hiện hình thức pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 34. Chị C đến hạn đi nộp tiền điện. Vậy chị C đang
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật     D. Áp dụng pháp luật.
Câu 35. A mua quà tặng B nhân ngày sinh nhật nhưng B không nhận. Vậy B không sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 36. Chị C không đánh nhau. Vậy chị C đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 37. Anh A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các chất ma tuý. Trong trường hợp này, công dân A đã
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 38. Chị C là trưởng phòng. Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dưới quyền. Vậy chị C đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 39. CSGT xử phạt một người vi phạm luật giao thông. Vậy CSGT đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 40. Hiệu trưởng trường THPT X ra quyết định kỉ luật học sinh A. Vậy hiệu trưởng đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 41. Tòa án nhân dân huyện X triệu tập A để xét xử vụ án li hôn giữa A với vợ A. Vậy tòa án đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 42. Công An huyện X ra quyết định khởi tố bị can bắt tạm giam đối tượng Y. Vậy công an đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 43. Công an xã X bắt tạm giữ A để điều tra việc A đánh nhau. Vậy công an xã đang
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 44. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 45. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 100.000 đồng. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 46. Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra toà. Vậy chị H đã sử dụng hình thức nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 47. Học sinh A đến hạn đã nộp tiền học phí cho nhà trường. Vậy học sinh A đã
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 48. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã
A. sử dụng pháp luật.     B. thi hành pháp luật.     C. tuân thủ pháp luật.    D. áp dụng pháp luật.
Câu 49. Học sinh A  đánh  học sinh B là bạn cùng lớp. Vậy  A không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 50. Ông A săn bắn động vật quý hiếm. Vậy ông A không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 51. Ông A vượt đèn đỏ. Vậy ông A không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 52. Ông B đánh nhau. Vậy ông B không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 53. M thương hoàn cảnh của A nhà nghèo nên đã lấy trộm tiền của H đem cho A và bị công an bắt. Vậy hành vi của M là vi phạm hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?
A. Sử dụng pháp luật.     B. Thi hành pháp luật.    C. Tuân thủ pháp luật.    D. Áp dụng pháp luật.
Câu 54.Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường là biểu hiện của hình thức
A. tuân thủ pháp luật.    B. thi hành pháp luật.     C. áp dụng pháp luật.     D. sử dụng pháp luật.
Câu 55 . Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện hình thức áp dụng pháp luật?
A. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước.
C. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm.
D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn.
Câu 56 . Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện hình thức áp dụng pháp luật?
A. Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
B. Công dân A gửi đơn tố cáo công ty Vedan thải chất thải ra môi trường.
C. Cơ quan thuế ra quyết định xử phạt đối với hộ kinh doanh trốn thuế.
D. Anh A đến UBND phường đăng ký khai sinh cho con.
Câu 57. A phá rừng lấy gỗ bán kiếm tiền để mua xe máy đi học. Nếu em là bạn của A, em sẽ ứng xử như thế nào cho phù hợp với pháp luật?
A. Không phải chuyện của mình nên không cần quan tâm.
B. Khuyên bạn không nên phá rừng vì đó là hành vi vi phạm pháp luật
C. Khuyên bạn phá rừng lấy tiền đủ để mua xe rồi thôi
D. Đưa chuyện của A lên face book để mọi người bàn luận
Câu 58. Bị K đánh, Q nuôi ý định trả thù. Q rủ nhiều người cũng tham gia. Nếu em được Q rủ, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Khuyên bạn từ bỏ ý định trả thù, vì đấy là hành vi trái pháp luật.          
B. Khéo léo từ chối tham gia, vì sợ bị liên lụy.
C. Đồng ý, hào hứng, sẵn sàng tham gia vì bạn và thấy thú vị.                                      
D. Nhận lời của bạn, nhưng trốn tránh không tham gia vụ trả thù.
2/Các loại vi phạm PL
Câu 1. Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là
A. xâm phạm pháp luật.                   B. trái pháp luật.            C. vi phạm pháp luật.      D. tuân thủ pháp luật.   
Câu 2. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. các quy tắc quản lý nhà nước.                                               B. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
C. các quan hệ lao động.                                                               D. Các quan hệ công vụ nhà nước.
Câu 3. Hành vi xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp là vi phạm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự .                           D. kỷ luật.
Câu 4. Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện là vi phạm                       A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự.                            D. kỷ luật.
Câu 5. Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là vi phạm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự.                            D. kỷ luật.
Câu 6. Hành vi  gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại bộ luật hìh sự là vi phạm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự.                            D. kỷ luật.
Câu 7. Chủ thể vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính là vi phạm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự .                           D. kỷ luật.
Câu 8. Chủ thể vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm kỉ luật là vi phạm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự .                           D. kỷ luật.
Câu 9. Vi phạm hình sự là những hành vi
A. gây nguy hiểm cho xã hội.                                                       B. cực kì nguy hiểm.       
C. đặc biệt nguy hiểm     .                                                               D. rất nguy hiểm.
Câu 10. Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các
A. quy tắc quản lí nhà nước.                                                        B. quy tắc kỉ luật lao động.           
C. quy tắc quản lí xã hội.                                                                D. nguyên tắc quản lí hành chính.
Câu 11.Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các
A. quan hệ kinh tế và quan hệ tình cảm.                                B. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
C. quan hệ sở hữu và quan hệ gia đình.                  D. quan hệ tài sản và quan hệ gia đình.
Câu 12. Chủ thể vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự là vi phạm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự .                           D. kỷ luật.
Câu 13. Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm
A. hình sự.                                          B. kỉ luật.                              C. dân sự.                            D. hành chính.
Câu 14. Chủ thể vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự là vi phạm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự.                            D. kỷ luật.
Câu 15. Người tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm  thì thuộc hình thức vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Kỉ luật.                                             B. Dân sự.                            C. Hành chính.   D. Hình sự.
Câu 16. Vi phạm pháp luật là hành vi thực hiện không đúng  với
A. Các quy định của pháp luật.                                    B. Các quy tắc đạo đức xã hội.
C. Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.                                 D. Các quy định của Đoàn TNCS Hồ Chí  Minh.
Câu 17. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện sẽ bị xử phạt?
A. Cảnh cáo.                                       B. Phạt tiền.                       C. Phạt tù.                           D. Phạt cha mẹ.
Câu 18. Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì
A. vi phạm hành chính.                  B. vi phạm hình sự.          C. vi phạm dân sự.           D. vi phạm kỉ luật.
Câu 19. Hình thức xử phạt nào sau đây không đúng khi cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
A. cải tạo không giam giữ. B. tịch thu tang vật vi phạm     C. phạt tiền         D. cảnh cáo
Câu 20. Khi  nhà hàng không đáp ứng đủ thức ăn theo hợp đồng thuộc loại vi phạm nào?
A. hành chính.                                   B. hình sự.                           C. dân sự.                                            D. kỉ luật.
Câu21. Chủ thể vi phạm thường bị phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện dùng để vi phạm là vi phạm nào sau đây?
A. Hình sự.                                          B. Dân sự.                            C. Kỉ luật.                                             D. Hành chính.
Câu 22. Khi vi phạm, chủ thể vi phạm phải bồi thường thiệt hại, thực hiện trách nhiệm dân sự theo đúng thoả thuận giữa các bên tham gia là vi phạm
A. hành chính.                                   B. hình sự.                           C. dân sự.                                            D. kỉ luật.
Câu 23. Khi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác, cách chức, hạ bậc lương hoặc đuổi việc là vi phạm
A. hành chính.                                   B. hình sự.                           C. dân sự.                                            D. kỉ luật.
Câu 24. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?
A. Tội giết người, tội cố ý gây thương tích.            B. Bên mua không trả tiền đầy đủ cho bên bán.
C. Vi phạm nghiêm trọng kỉ luật lao động.             D. Bên mua không trả tiền đúng hạn cho bên bán.
Câu 25. Hành vi nào sau đây là vi phạm hình sự?
A. Sản xuất buôn bán hàng giả có giá trị 32 triệu đồng.
B. Bên mua không trả tiền đúng phương thức như thỏa thuận.
C. Công chức nhà nước vi phạm các điều cấm.                                     D. Vi phạm quy định về an toàn giao thông.
Câu 26. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?
A. Anh A chạy xe lạng lách, đánh võng.                   B. A đánh B gây thương tích 30%.
C. Công chức vi phạm thời giờ làm việc.                  D. Anh A chạy xe vào đường một chiều.
Câu 27. Trường hợp nào sau đây là vi phạm kỉ luật?
A. Đi làm trễ giờ.                                                                               B. Sản xuất hàng giả
C. Chạy xe vượt đèn đỏ.                                                                               D.Tội lây HIV cho người khác
Câu 28. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc loại vi phạm hành chính?
A. Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước.             B. Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường.
C. Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn chết người.                               D. Học sinh nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học.
Câu 29. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt
A. chỉ một người bị xử phạt.                                                        B. chỉ một nửa số người vi phạm bị xử phạt.
C. không xử phạt ai.                                                                        D. từng người đều bị xử phạt.
Câu 30. Theo quy định của pháp luật, học sinh đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được phép lái xe có dung tích xi lanh bao nhiêu?
A. Dưới 50cm3.                 B. Từ 50cm3-70cm3.        C. 90 cm3.                                            D. 110 cm3.
Câu 31. Hình thức chịu trách nhiệm kỉ luật nào không đúng đối với giáo viên khi vi phạm
A. cảnh cáo.                        B. khiển trách.   C. chuyển công tác.         D. cải tạo không giam giữ.
Câu 32. Hình thức chịu trách nhiệm kỉ luật nào không đúng đối với công chức khi vi phạm
A. cảnh cáo.                        B. trục xuất.        C. chuyển công tác.                         D. khiển trách.
Câu 33. Hình thức chịu trách nhiệm kỉ luật nào không đúng đối với công nhân khi vi phạm kỉ luật:
A. hạ bậc lương                 B. phạt tù                            C. chuyển công tác                          D. khiển trách
Câu 34. Hình thức chịu trách nhiệm hình sự nào không đúng đối với người vi phạm
A. hạ bậc lương.                               B. cảnh cáo.                        C. cải tạo không giam giữ.             D. phạt tù.
Câu 35. Hình thức chịu trách nhiệm hình sự nào không đúng đối với người vi phạm
A. buộc thôi việc.                             B. trục xuất.                        C. cải tạo không giam giữ.             D. phạt tù.
Câu 36. Hình thức chịu trách nhiệm hành chính nào không đúng đối với người vi phạm
A. buộc thôi việc.                                                                             B. phạt tiền.
C. khắc phục hậu quả.                                                                    D. tịch thu tang vật vi phạm.
Câu 37. Hình thức chịu trách nhiệm hành chính nào không đúng đối với người vi phạm
A. phạt tù.                                                                                           B. cải chính thông tin.
C. khắc phục hậu quả.                                                                    D. tịch thu phương tiện vi phạm.
Câu 38. Đã phạt tiền về việc trốn tránh nghĩa vụ quân sự mà còn tái phạm thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
A. Phạt hành chính.                         B. Phạt tù.                           C. Phạt tiền.                                       D. Cảnh cáo.
Câu 39. Ông A vận chuyển gia cầm bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài:
A. dân sự.                                            B. hình sự.                           C. hành chính.                                   D. kỷ luật.
Câu 40. Cơ quan X bị mất một số tài sản do bảo vệ cơ quan quên khoá cổng. Vậy bảo vệ cơ quan này phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Dân sự.                                           B. Hình sự.                          C. Hành chính.                   D. Kỷ luật.
Câu 41. Ông H xây nhà lấn vào lối đi chung của các hộ khác. Ông H phải chịu trách nhiệm
A. hành chính.                   B. hình sự.                           C. dân sự .                                           D. kỷ luật.
Câu 42. Ông A tổ chức buôn ma túy. Ông A phải chịu trách nhiệm
A. hành chính.                                   B. hình sự.                           C. dân sự.                                            D. kỷ luật.
Câu 43. Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm    A. kỉ luật.                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 44. Anh C bị bắt về tội vu khống và tội làm nhục người khác. Trong trường hợp này, anh C sẽ phải chịu trách nhiệm   A. kỉ luật.                       B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 45. H đã lừa bán trẻ em qua biên giới. Trong trường hợp này, H đã vi phạm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 46. Anh M thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không có lí do. Trong trường hợp này, anh M đã vi phạm                    A. kỉ luật.             B. dân sự.                            C. hành chính.                   D. hình sự.
Câu 47. Vì A không nghe lời người yêu thách đố lấy trộm của bạn 1 triệu đồng nên bị người yêu nói lời chia tay. Nhưng hành vi của A không vi phạm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 48. Khi thuê nhà của ông A, ông B đã tự ý sữa chữa mà không hỏi ý kiến của ông A. Vậy ông B đã vi phạm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 49. A không còn tiền để mua quà tặng cho người yêu nhân dịp 20/10 nên đã chót trộm của bạn cùng lớp 2 trăm ngàn đồng. Vậy A vi phạm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 50. Ông A không chở hàng đến người nhận theo thỏa thuận. Vậy ông A vi phạm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 51. Gần đây xuất hiện tình trạng các cô gái trẻ đẹp giả bộ bị chồng hành hung rồi lừa đàn ông vào nhà nghỉ để cướp tài sản. Đó là vi phạm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 52. Học sinh A thường bỏ tiết. Vậy học sinh A vi phạm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 53. A 17 tuổi, bắt trộm 1 con gà.Vậy A phải chịu trách nhiệm
A. kỉ luật.                                             B. dân sự.                            C. hành chính.                                   D. hình sự.
Câu 54. Anh B 20 tuổi, điều khiển xe gắn máy vượt đèn đỏ. B sẽ  bị
A. phạt tiền                                                                                        B. không bị xử phạt
C. truy cứu trách nhiệm hình sự                                 D. Cải tạo không giam giữ
Câu 55. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị phạt mấy lần?
A. 1 lần.                                                B. 2 lần.                                C. 3 lần.                                                D. 4 lần.
Câu 56. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt như thế nào?
A. Chỉ một hành vi vi phạm.                                                         B. Chỉ một nửa số hành vi vi phạm.
C. Từng hành vi vi phạm.                                                               D. Không xử phạt.
Câu 57. Ông A kiện bà B lấn 1m đất ra tòa. Vậy tòa án phải sử dụng luật gì để giải quyết?
A. Hình sự.                                          B. Dân sự.                            C. Kỉ luật.                                             D. Hành chính.
Câu 58. A biết việc mình dùng gậy đánh B là sai, trái pháp luật nhưng vẫn đánh. Vậy hành vi của A theo quy định của luật hình sự mang tính
A. vô ý  khách quan.                      B. cố ý khách quan.         C. cố ý chủ quan.                              D. vô ý  chủ quan.
Câu 59. Ông A bắt trộm một con gà bị công an phường bắt quả tang. Vậy ông A phải chịu trách nhiệm gì?
A. Dân sự.                                           B. Hình sự.                          C. Hành chính.                   D. Kỉ luật.
Câu 60. Anh A đánh người gây thương tích 11% . Vậy anh A phải chịu trách nhiệm gì?
A. Dân sự.                                           B. Hình sự.                          C. Hành chính.                   D. Kỉ luật.
Câu 61. Theo quy định của pháp luật, cửa hàng internet mở cửa đến quá 23h đêm thuộc loại vi phạm nào?
A. Dân sự.                                           B. Hình sự.                          C. Hành chính.                   D. Kỉ luật.
Câu 62 . Công ty B xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty B là
A. hành chính.                                                                                   B. hình sự.
C. hành chính và trách nhiệm hình sự.                                    D. hình sự và trách nhiệm dân sự.
Câu 63. Công ty A lấy nhãn hiệu của công ty B dán vào nhãn hiệu nước giải khát của công ty mình để bán được nhiều sản phẩm. Hành vi của công ty A là thuộc vi phạm  nào dưới đây?
A. Vi phạm dân sự.          B. Vi phạm hình sự.                         C. Vi phạm hành chính.    D. Vi phạm kỷ luật.
Câu 64 Bạn M (17 tuổi) vì mâu thuẫn với anh K (người cùng xóm) nên đã rủ một bạn mang theo hung khí đến đánh anh K gây thương tích 15%. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Vi phạm dân sự.          B. Vi phạm hình sự.                         C. Vi phạm hành chính.     D. Vi phạm kỷ luật.
Câu 65. Học sinh sử dụng tài liệu khi kiểm tra học kỳ là hành vi vi phạm
A. dân sự.                                            B. hình sự.                           C. hành chính.                                   D. kỷ luật.
Câu 66. Ông A xây nhà để vật liệu trên hè phố nên đã bị Thanh tra giao thông xử phạt. Hành vi của ông A là vi phạm                          A. dân sự.            B. hình sự.                           C. hành chính.                                   D. kỷ luật.
Câu 67. Anh A lái xe máy và lưu thông đúng luật. Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng qua đường làm anh A bị thương (giám định thương tật là 10%). Theo em, trường hợp này xử phạt như thế nào?
A. Cảnh cáo phạt tiền chị B.         B. Cảnh cáo và buộc chị B phải bồi thường thiệt hại cho gia đình anh A.
C. Không xử lý chị B vì chị B là người đi xe đạp.    D. Phạt tù chị B.
Câu 68. Trên đường đi học về An thấy một người bị đuối nước. Nhưng An nghĩ đó không phải là chuyện của mình nên không cứu giúp và bỏ đi.  Chiều An nghe tin người đó chết. Theo quy định pháp luật, An phải chịu trách nhiệm gì?
A. hành chính.                   B. hình sự.           C. pháp luật dân sự.        D. chuẩn mực đạo đức.
Câu 69. Anh Y là nhân viên của công ty điện lực miền nam. Vì hoàn cảnh gia đình có con bị bệnh nan y đang điều trị ở bệnh viện, anh đã lấy cáp điện của công ty đem bán với số tiền là 10 triệu. Theo em, hành vi của anh Y phải chịu trách nhiệm pháp lý như thế nào?
A. Bị phê bình và kiểm điểm trước cơ quan.                         B. Không được nâng lương đúng thời hạn.
C. Bồi thường thiệt hại cho công ty.                                         D. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3/Trách nhiệm pháp lí
Câu1. Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật với vi phạm về tài sản là
A. Cấm cư trú.                                                                                   B. Cấm đi lại.
C. Buộc xin lỗi công khai.                                                               D. Đền bù thiệt hại về tài sản.
Câu2. Các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là
A. nghĩa vụ.                                                                                        B. trách nhiệm pháp lí.
C. trách nhiệm  gia đình.                                                                D. trách nhiệm công dân.
Câu 3. Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật với vi phạm về tinh thần là
A. phạt tiền.                                       B. cấm đi lại.                       C. buộc xin lỗi công khai.               D. phạt tù.
Câu 4. Độ tuổi nào khi vi phạm pháp luật được áp dụng nguyên tắc giáo dục là chủ yếu để họ sửa chữa sai lầm, thành công dân có ích?
A. Đủ 12 - dưới 14.                           B. Đủ 14 - dưới 16.           C. Đủ 16- dưới 18.                            D. Đủ 14 - dưới 18.
Câu 5. Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
A. Đủ 12 - dưới 14.                           B. Đủ 14 - dưới 16.           C. Đủ 16- dưới 18.                            D. Đủ 14 - dưới 18.
Câu6. Đạt độ tuổi nhất định để có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình là
A. năng lực trách nhiệm pháp lí.                                 B. năng lực hình sự.
C. năng lực dân sự.                                                          D. hành vi hợp pháp.
Câu 7. Độ tuổi nào khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện đồng ý, có quyền nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện
A. đủ 6 - dưới 18.                              B. đủ 8 - dưới 18.              C. đủ 14 - dưới 18.                            D. đủ 16 - dưới 18.
Câu 8 . Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi hành vi vi phạm do mình gây ra?        A. Đủ 14.                                   B. Đủ 16.                              C. Đủ 12.                                              D. Đủ 18.
Câu 9. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi vi phạm do mình gây ra?                A. Đủ 14.                                   B. Đủ 16.                              C. Đủ 12.                                              D. Đủ 18.
Câu10. Khi nào công dân bị xem xét về độ tuổi, trạng thái tâm lí, lỗi, mức độ hành khẩn, mục đích, hậu quả của hành vi?                  A. Khi tham gia pháp luật.                                             B. Khi vi phạm pháp luật.
                                                C. Khi làm nhân chứng.                                                  D. Khi thực hiện pháp luật.
Câu 11. Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là trách nhiệm
A. hành chính.                                                                                   B. hình sự.
C. hành chính và trách nhiệm hình sự.                                    D. hình sự và trách nhiệm dân sự.
               
Chủ đề3 : CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT.
1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Câu 1. Công dân bình đẳng trước pháp luật là
A. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
B. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.
C. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.
D. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.
Câu 2. Công dân bình đẳng về quyền và  nghĩa vụ là
A. mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
B. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
D. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định.
Câu 3. Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
A. quyền và trách nhiệm.                                                             B. quyền và nghĩa vụ .   
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.                                                          D. trách nhiệm pháplí.
Câu 4. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
A. gia đình theo quy định của dòng họ.                   B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.      D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu5. Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân là
A. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ        .               B. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. công dân bình đẳng về kinh tế.                                             D. công dân bình đẳng về chính trị.
Câu 6. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là công dân
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.                         B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. bình đẳng về kinh tế.                                                    D. bình đẳng về chính trị.
Câu 7. Công dân bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là công dân
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.                           B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. bình đẳng về kinh tế.                                                       D. bình đẳng về chính trị.
Câu 8. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, giới tính, tôn giáo.                                     B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.        
C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.                         D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.
Câu 9. Một trong những quyền cơ bản của công dân là bình đẳng
A. trước pháp luật                           B. trước công dân            C. trước  nhà nước                          D. trước dân tộc
Câu 10. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ
thuộc vào
A. khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.   B. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.
C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.                     D. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?
A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.         
B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp quỹ từ thiện.
C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế.                                      D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.
Câu 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. bình đẳng về thành phần xã hội.                                          B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .        
C. bình đẳng tôn giáo.                                                                    D. bình đẳng  dân tộc.
Câu 13. Học tập là một trong những
A. nghĩa vụ của công dân.                                                             B. quyền của công dân.
C. trách nhiệm của công dân.                                                      D. quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 14. Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những
A. nghĩa vụ của công dân.                                                             B. quyền của công dân.
C. trách nhiệm của công dân.                                                      D. quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 15. Hiến pháp 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định bảo vệ Tổ quốc là
A. nghĩa vụ của công dân.                                                             B. quyền của công dân.
C. trách nhiệm của công dân.                                                      D. quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 16. Hiến pháp 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật là
A. nghĩa vụ của công dân.                                                             B. quyền của công dân.
C. trách nhiệm của công dân.                                                      D. quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 17. Quyền và nghĩa vụ của công dân do
A. Hiến pháp quy định.                                                                  B. Luật quy định.
C. Luật công dân quy định.                                                           D. Hiến pháp và luật quy định.
Câu 18. Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện
A. nghĩa vụ của công dân.                                                             B. quyền của công dân.
C. bổn phận của công dân.                                                           D. quyền, nghĩa vụ của công dân.
Câu 19. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiệnbình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
A. Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không.
B. Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.
C. T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty.
D. A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên.
Câu 20. Bố mẹ X sợ con vất vả nên đã nhờ người xin hoãn nghĩa vụ quân sự giúp con. Là em trai của X, em lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Không có ý kiến gì vì không phải việc của mình.
B. Đồng ý với gia đình vì sợ anh trai sẽ vất vả khi nhập ngũ.
C. Tùy thuộc vào ý kiến số đông của các thành viên trong gia đình.
D. Không đồng ý với gia đình vì đó là hành vi trốn tránh nghĩa vụ công dân.
Câu 21. Khi tranh luận với các bạn về quyền bình đẳng giữa nam và nữ, A cho rằng các bạn nam phải có nhiều quyền hơn các bạn nữ. Nếu em là bạn của A, em sẽ xử sự như thế nào cho A hiểu về quyền bình đẳng của công dân?
A. Đồng tình với quan điểm của A vì nam phải được coi trọng hơn nữ nên phải có nhiều quyền hơn.
B. Không quan tâm đến vấn đề  đang tranh luận mà để cho A muốn nói sao cũng được.
C. Khuyên các bạn bỏ đi nơi khác không tranh luận với A nữa.
D. Giải thích cho A hiểu về mọi công dân đều được bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ.
Câu 22. Trong giờ sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm bắt các bạn nam phải lao động dọn vệ sinh còn các bạn nữ thì được ngồi chơi. Nhiều bạn nam bất bình nhưng không dám có ý kiến gì. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quyền bình đẳng của công dân?
A. Đồng tình với giáo viên chủ nhiệm vì có nói cũng chẳng ích gì khi giáo viên chủ nhiệm đã quyết định như vậy.
B. Miễn cưỡng lao động nhưng ấm ức trong lòng và tìm cách chống đối với giáo viên chủ nhiệm.
C. Khuyên các bạn không lao động vì thầy quá bất công với các bạn nam và thiên vị cho các bạn nữ.
D. Trao đổi với giáo viên về việc mọi công dân đều được bình đẳng như nhau nên các bạn nữ cũng cần phải tham gia lao động.
2.Công dân  bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Câu 1. Công dân bình đẳng  về trách nhiệm pháp lý là
A.công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý nhưnhau.B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 2. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.                                          B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. bình đẳng về kinh tế.                                                                 D. bình đẳng về chính trị.
Thông hiểu
Câu 3. Việc xét xử các vụ án không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A. quyền trong kinh doanh.         B. trách nhiệm pháp lí.   C. nghĩa vụ trong kinh doanh.     D. nghĩa vụ pháp lí
Câu 4. Bất kì  công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng
A. về quyền và nghĩa vụ.  B. về trách nhiệm pháp lí  C. trách nhiệm hành chính.   D. bình đẳng về chính .  trị.
Câu 5. Công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau đều bị xử lí như nhau là thể hiện công dân bình đẳng                                A. về quyền và nghĩa vụ.                                                               B. về trách nhiệm pháp lí.
                C. về thực hiện pháp luật.                                                            D. về trách nhiệm trước tòa án.
Câu 6. Vụ án Phạm   Công  Danh  và  đồng  bọn  tham  nhũng 9.000 tỉ của nhà nước đã bị xét xử. Điều này thể hiện
A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.           B. công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ.
C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau.                                  D. công dân đều bị xử lí như nhau.
Câu 7. Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí
A. nặng hơn nhân viên.                 B. như nhân viên.            C. nhẹ hơn nhân viên.                   D. có thể khác nhau.
Câu 8. A và B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. A sống độc thân, B có mẹ già và con nhỏ. A phải  đóng thuế  thu  nhập cao gấp đôi B. Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào
A. điều kiện làm việc cụ thể của A và B.                  B. điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B.
C. độ tuổi của A và B.                                                      D. địa vị của A và B.
Câu 9. Bạn N và M (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông.Bạn N là con của trưởng công an huyện, còn bạn M là con của một người nông dân. Mức xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí ?
A. Chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con Chủ tịch huyện.         B. Mức phạt của M cao hơn bạn N.
C. Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau.                     D. Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.
Câu 10. Bốn học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như sau: Hai học sinh lớp 12A bị phạt tiền; hai học sinh lớp12B thì không bị phạt tiền mà chỉ bị cảnh cáo bằng văn bản. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là
A. trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.
D.công bằng vì lỗi như nhau nhưng có thể xử phạt khác nhau.
Câu 11. Bạn An (19 tuổi) rủ Minh (15 tuổi) cùng thực hiện hành vi cướp dây chuyền của một  phụ nữ đang đi xe máy. Tòa án xét xử hai bạn với hai mức án khác nhau. Trường hợp này là
A. bình đẳng về nghĩa vụ.                                             B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. bất bình đẳng về nghĩa vụ.                                      D. bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Câu 12. Bốn học sinh lớp 12 cùng đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như nhau. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là
A. trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.
D. không công bằng vì lỗi như nhau nhưng lại xử phạt khác nhau.
Câu 13. A là nông dân đi xe máy không đội mũ bảo hiểm. B là chủ tịch huyện cũng đi xe máy không đội mũ bảo hiểm. Cả hai bị CSGT xử phạt giống nhau. Vậy CSGT  thực hiện bình đẳng về
A. quyền và nghĩa vụ.                     B. trách nhiệm pháp lí.     C. nghĩa vụ kinh tế.        D. nghĩa vụ nộp phạt.
Câu 14. A là học sinh đi xe máy khi chưa đủ tuổi. B là giáo viên đi xe máy không đội mũ bảo hiểm. CSGT bắt phạt A và tha cho B. Vậy CSGT không thực hiện bình đẳng về
A. quyền và nghĩa vụ.     B. trách nhiệm pháp lí.                   C. nghĩa vụ kinh tế.          D. nghĩa vụ nộp phạt.
Câu 15. Nghe bố mẹ bàn tính với nhau về việc cố tình chậm nộp thuế cho nhà nước vì việc buôn bán của gia đình đang gặp khó khăn, A băn khoăn không biết nên xử sự như thế nào. Nếu là A, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với pháp luật?
A. Im lặng coi như không biết gì vì đó là chuyện của người lớn.
B. Ủng hộ cách làm của bố mẹ vì như vậy sẽ bớt khó khăn hơn.
C. Góp ý với bố mẹ nên nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vì đó là trách nhiệm của công dân.
D. Đưa chuyện này lên face book để xin ý kiến góp ý của các bạn rồi mới góp ý với bố mẹ.
Câu 16. Bạn A cho rằng người nào có chức quyền nếu vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí vì họ lo được hết. Nếu là bạn của A, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với pháp luật?
A. Im lặng không quan tâm đến câu chuyện của A dù biết rằng quan điểm của A là không đúng.
B. Đồng ý với quan điểm của A vì xã hội có nhiều trường hợp như thế.
C. Không đồng ý với quan điểm của A vì mọi công dân đều bình đẳng như nhau về trách nhiệm pháp lí .
D. Đưa chuyện này lên face book để mọi người bình luận rồi mới nêu ra quan điểm của mình.
Câu 17. Bạn A cho rằng người nào không có chức quyền nếu vi phạm pháp luật thì phải chịu trách nhiệm pháp lí cao nhất. Nếu là bạn của A, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với pháp luật?
A. Im lặng không quan tâm đến câu chuyện của A dù biết rằng quan điểm của A là không đúng.
B. Đồng ý với quan điểm của A vì người không có chức quyền sẽ không được giảm án.
C. Không đồng ý với quan điểm của A vì mọi công dân đều bình đẳng như nhau về trách nhiệm pháp lí.
D. Đưa chuyện này lên face book để mọi người bình luận rồi mới nêu ra quan điểm của mình.
3.Trách nhiệm của NN
Câu 1. Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước
A. ngăn chặn, xử lí.          B. xử lí nghiêm minh.                      C. xử lí thật nặng.             D. xử lí nghiêm khắc.
Câu 2. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc
A. quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.
B. chỉ quy định nghĩa vụ của công dân.                                    C. chỉ quy định quyền của công dân.
D. quy định quyền và nghĩa vụ công dân  trong lĩnh vực quan trọng.
Câu 3. Việc bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của
A. nhà nước.                                                                                      B. nhà nước và xã hội.
C. nhà nước và pháp luật.                                                             D. nhà nước và công dân.
Câu 4. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc
A. tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.
B. tạo điều kiện để số ít công dân được bình đẳng trước pháp luật.
C. tạo điều kiện để phần lớn công dân được bình đẳng trước pháp luật.
D. tạo điều kiện để những ai quan tâm được bình đẳng trước pháp luật.

Chủ đề 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ
LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1.Bình đẳng trong HNGĐ
Câu 1. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.                                       B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.                                            D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 2. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.                                       B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.                                            D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 3. Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.                                       B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.                                            D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 4. A cấm đoán vợ không được đi học cao học. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.                                       B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.                                            D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 5. A cấm đoán vợ không được theo Phật giáo. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.                                       B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.                                            D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 6. A cấm đoán vợ không được theo đạo Hồi. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.                                       B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.                                            D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 7. A bắt buộc vợ nghỉ việc để chăm sóc con. Vậy A vi phạm quyền bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.                                       B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.                                            D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 8. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?
A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử. 
Câu 9. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
A. Tài sản và sở hữu.                                                       B. Nhân thân và tài sản.
C. Dân sự và xã hội.                                                         D. Nhân thân và lao động.
Câu 10. Hành vi nào sau đây vi phạm nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ cùng nhau yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc và tôn trọng ý kiến của con.
B. Cha mẹ phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, con ruột và con nuôi.
C. Cha mẹ chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con về mọi mặt.
D. Cha mẹ không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật.
Câu11. Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa ông bà và cháu?
A. Việc chăm sóc ông bà là nghĩa vụ của cha mẹ nên cháu không có bổn phận.
B. Chỉ có cháu trai sống cùng ông bà mới có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà.
C. Cháu có bổn phận kính trọng chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.
D. Khi cháu được thừa hưởng tài sản của ông bà thì sẽ có nghĩa vụ chăm sóc ông bà.
Câu 12. Trong trường hợp không còn cha mẹ thì bình đẳng giữa anh, chị, em được thể hiện như thế nào?
A. Con trưởng có quyền quyết định mọi việc trong gia đình.
B. Các em được ưu tiên hoàn toàn trong thừa kế tài sản.
C. Chỉ có con trưởng mới có nghĩa vụ chăm sóc các em.
D. Anh chị em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.
Câu 13. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là
A. người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.
B. vợ chỉ làm nội trợ và chăm sóc con cái, quyết định  các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.
C. vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.
D. người chồng quyết định việc giáo dục con cái còn vợ chỉ giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ chồng.
Câu 14. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là
A. chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.
B. chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.
C. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
D. người chồng quyết định việc lựa chọn các hình thức kinh doanh trong gia đình.
Câu 15.  Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là.
A. các thành viên trong gia đình phải đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.
B. gia đình quan tâm đến lợi ích của cá nhân, cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.
C. các thành viên trong gia đình phải chăm sóc, yêu thương nhau.
D. cha mẹ phải yêu thương và giáo dục con cái thành công dân có ích.
Câu 16. Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là
A. tài sản hai người có được sau khi kết hôn.                       B. tài sản có trong gia đình.
C. tài sản có trước khi kết hôn.                                                   D. Tài sản được thừa kế riêng.
Câu 17. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa
A. vợ và chồng, ông bà và các cháu.                         B. vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
C. cha mẹ và các con.                                                      D. vợ và chồng, anh, chị, em trong gia đình với nhau.
Câu18. Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là
A. vợ, chồng có quyền ngang nhau nhưng nghĩa vụ khác nhau.
B. vợ, chồng có nhiều nghĩa vụ ngang nhau nhưng quyền khác nhau.
C. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng tùy vào từng trường hợp.
D. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt.
Câu 19. Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi đã
A. Có con.                                            B. Kết hôn.                          C. Làm đám cưới.                             D. Sống chung.
Câu 20. Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
A. Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
B. Vợ, chồng bình đẳng trong việc bàn bạc, lựa chọn nơi cư trú.
C. Chỉ có vợ mới được quyền quyết định sử dụng biện pháp tránh thai.
D. Vợ, chồng đều có trách nhiệm chăm sóc con khi còn nhỏ.
Câu 21. Bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng về tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền
A. sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản.                                      B. chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản.
C. chiếm hữu, phân chia tài sản.                                                                D. sử dụng, cho, mượn tài sản.
Câu 22. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?
A. Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình.
B. Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình.
C. Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động.
D. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Câu 23. Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân ?
A. Xây dựng gia đình hạnh phúc.                                               B. Củng cố tình yêu lứa đôi.
C. Tổ chức đời sống vật chất của gia đình.                              D. Thực hiện các nghĩa vụ của công dân.
Câu 24. Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.
B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.                   C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống.
Câu 25. Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ bắt  buộc phải có mặt không?
A. Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.                               B. Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được.
C. Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác.
D. Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không.
Câu 26.Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong
quan hệ                               A. nhân thân.                     B. gia đình.                          C. tình cảm.                        D. xã hội. 
Câu 27. Trường hợp nào được xác định là tài sản chung?
A. Những thu nhập hợp pháp được vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân.
B. Tài sản được thừa kế riêng; tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.
C. Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.
D. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân.
Câu 28. Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
Câu 29. Trong nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con, cha mẹ có nghĩa vụ
A. không phân biệt đối xử giữa các con.                                 B. yêu thương con trai hơn con gái.
C. chăm lo cho con khi chưa thành niên.                                                D. nghe theo mọi ý kiến của con.
Câu 30. Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì gì ?                                A. Hôn nhân                       B. Hoà giải                           C. Li hôn                               D. Li thân
Câu 31. Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình ?
A. Đùm bọc, nuôi dưỡng và giúp đỡ nhau.                            B. Không phân biệt đối xử giữa các anh, chị, em.
C. Yêu quý, kính trọng, nuôi dưỡng cha mẹ.                         D. Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau.
Câu 32. Theo luật Hôn nhân và gia đình thì con có thể tự quản lí tài sản riêng của mình hoặc nhờ cha mẹ quản lí khi đủ bao nhiêu trở lên?
A. 15 tuổi.                                            B. 16 tuổi.                            C. 17 tuổi.                                                            D. 18 tuổi.
Câu 33. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị huỷ thì hai bên nam, nữ phải như thế nào đối với hôn nhân trái pháp luật?          A. Duy trì.                                 B. Chấm dứt.                      C. Tạm hoãn.                                      D. Tạm dừng.
Câu 34. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên
A. Không đồng ý.                                                                              B. Chưa đủ tuổi kết hôn.              
C. Chưa đăng kí kết hôn.                                                               D. Không tự nguyện.
Câu 35. Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng là                                A. nguyên tắc.                   B. nguyên lí.                       C. quy định.        D. trách nhiệm.
Câu 36. Việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định là                        A. tảo hôn.          B. kết hôn trái pháp luật.              C. kết hôn.                          D. ly hôn.
Câu 37. Đâu không phải là ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Tạo cơ sở củng cố tình yêu, cho sự bền vững của gia đình.
B. Phát huy truyền thống dân tộc về tình nghĩa vợ, chồng.
C. Khắc phục tàn dư phong kiến, tư tưởng lạc hậu “Trọng nam, khinh nữ”.
D. Đảm bảo quyền lợi cho người chồng và con trai trưởng trong gia đình.
Câu 38. Để xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững, trách nhiệm thuộc về
A. cha mẹ và con cái.                                                                                      B. ông bà và cha mẹ.      
C. con cái với nhau.                                                                                         D. tất cả các thành viên trong gia đình.
Câu 39. Sau khi kết hôn anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Vậy anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân.                     B. việc làm.                                         C. tài sản riêng.          D. tình cảm.
 Câu 40. Trước khi kết hôn, anh A gửi tiết kiệm được 50 triệu đồng. Số tiền này là tài sản riêng của
A. anh A.                              B. vợ chồng anh A.                          C. gia đình anh A.                             D.chamẹ anh A.
Câu 41. A là con nuôi trong gia đình nên cha mẹ quyết định chia tài sản cho A ít hơn các con ruột. Việc làm này đã vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con vì đã
A. phân biệt đối xử giữa các con.                                               B. ép buộc con nhận tài sản theo ý cha mẹ.
C. không tôn trọng ý kiến của các con.                                    D. phân chia tài sản trái đạo đức xã hội.
Câu 42. Ông T là con trưởng trong gia đình nên đã phân công em út chăm sóc người anh kế bị bệnh tâm thần với lí do em út giàu có hơn nên chăm sóc tốt hơn. Hành động của ông T là
A. vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa anh chị em trong gia đình.
B. hợp lí vì em út có đủ điều kiện chăm sóc tốt nhất cho anh trai.
C. phù hợp với đạo đức vì anh cả có toàn quyền quyết định.
D. xâm phạm tới quan hệ gia đình vì em út bị anh cả ép buộc.
Câu 43. Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ
A. sở hữu.                           B. nhân thân.                     C. tài sản.                             D. hôn nhân.
Câu 44. Anh A là giám đốc một công ty tư nhân, do nghĩ  xe ô tô là do mình mua nên tự mình có quyền bán xe. Trong trường hợp này anh A đã vi phạm nội dung nào về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?
A. Mua bán tài sản.                                                                                         B. Sở hữu tài sản chung.
C. Chiếm hữu tài sản.                                                                                     D. Khai tác tài sản.
Câu 45. Do phải chuyển công tác nên anh H đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
A. tôn trọng, giữ gìn danh dự của nhau.                                 B. lựa chọn nơi cư trú.
C. tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.                     D. sở hữu tài sản chung.
Câu 46. Ở xã, A thường xuyên chứng kiến anh B đánh vợ. A nhiều lần khuyên ngăn nhưng B không sửa đổi. Nếu em là A thì nên xử sự như thế nào cho phù hợp với pháp luật?
A. Khuyên B không nên đánh vợ và báo với chính quyền địa phương.
B. Không báo với chính quyền địa phương vì sợ mất tình làng nghĩa xóm.
C. Không quan tâm vì đó là việc riêng của từng gia đình nên để họ tự giải quyết.
D. Tuyên truyền cho gia đình B về luật phòng chống bạo lực gia đình.
Câu 47. Bố mẹ bạn X sinh được ba người con gái. Vì thế, bố mẹ của X muốn sinh thêm một em trai để nối dõi tông đường. Nếu em là bạn X, em sẽ lựa chọn cách xử sự dưới đây cho phù hợp với pháp luật?
A. Đồng ý với việc bố mẹ muốn sinh con thứ tư.
B. Khuyên bố mẹ không nên sinh tiếp vì  con cần được đối xử bình đẳng .
C. Kịch liệt phản đối vì có em trai mình sẽ ít được bố mẹ quan tâm.
D. Đưa câu chuyện lên face book để tì sự chia sẻ từ bạn bè.
2. Bình đẳng trong LĐ
Câu 1. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Hợp đồng lao động.                                   B. Hợp đồng kinh doanh.
C. Hợp đồng kinh tế.                                       D. Hợp đồng làm việc.
Câu 2. Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
B. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động.
Câu 3. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
A. tìm việc làm.                                                                                 B. kí hợp đồng lao động.
C. sử dụng lao động.                                                                       D. thực hiện nghĩa vụ lao động.
Câu 4. Bình đẳng trong lao động có mấy nội dung cơ bản?
A. 2.                                                       B. 3.                                       C. 4.                                       D. 5.
Câu 5. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện qua
A. thỏa thuận lao động.    B. hợp đồng lao động.   C. việc sử dụng lao động.            D. quyền được lao động.
Câu 6. Việc giao kết hợp đồng lao động được tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
B. Tự do, dân chủ, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
C. Tự do, tự nguyện, công bằng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
D. Tự do, chủ động, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
Câu 7. Lao động nữ được làm những gì để thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
A. Được quyền đi muộn.                                                               B. Được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm.
C. Được quyền về sớm.                                                                 D. Được dùng son môi.
Câu 8. Lao động nữ được làm những gì để thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
A. Được đóng bảo hiểm xã hội.                                                  B. Được  mặc đồng phục.
C. Được đóng quỹ cơ quan.                                                         D. Được vay vốn ngân hàng.
Câu 9. Lao động nữ được làm những gì để thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
A. Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.                             B. Được mặc đồng phục.
C. Được đóng quỹ cơ quan.                                                         D. Được vay vốn ngân hàng.
Câu 10. Lao động nữ được làm những gì để thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
A. Được bình đẳng về tiền công.                                                                B. Được mặc đồng phục.
C. Được đóng quỹ cơ quan.                                                         D. Được vay vốn ngân hàng.
Câu 11. Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.                                                B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
C. Tích cực, chủ động, tự quyết.                                 D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Câu 12. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên là
A. hợp đồng lao động                                                                     B. hợp đồng kinh tế
C. hợp đồng hôn nhân                                                                   D. hợp đồng vận chuyển
Câu 13. Để được kí hợp đồng lao động thì người lao động phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
A. 15                                      B. 16                                                      C. 17                      D. 18
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.                 B. Bình đẳng trong thực hiện hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.                 D. Bình đẳng trong tự chủ đăng kí kinh doanh.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A. Không phân biệt điều kiện làm việc.                                   B. Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
C. Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.                                D. Có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau.
Câu 16. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
A. có quyền tự do sử dụng sức lao động trong việc tìm kiếm việc làm.
B. có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
C. có quyền làm việc cho bất cứ người nào mình thích.
D. có quyền làm việc ở bất cứ nơi đâu mình muốn.
Câu 17.  Đâu không phải là nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.            B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.                 D. Bình đẳng giữa tất cả mọi người ở mọi độ tuổi.
Câu 18. Trong quan hệ lao động, quyền bình đẳng của công dân được thể hiện qua
A. ý muốn của giám đốc.                                                               B. ý muốn của người lao động.
C. ý muốn của toàn công ty.                                                        D. hợp đồng lao động.
Câu 19. Ý nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động
A. nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.
B. người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn.
C. hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở  lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.
D. lao động nam khỏe mạnh hơn nên được trả lương cao hơn lao động nữ ở cùng một việc làm.
Câu 20.  Chủ thể của hợp đồng lao động là
A. Người lao động và đại diện của  người lao động.          
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện của người lao động và người sử dụng lao động.
D. Người lao động và đại diện của người sử dụng lao động.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng giữa giám đốc và thư kí.
Câu 22. Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng trong lao động?
A. Cùng kí hợp đồng kinh tế.                                                       B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.                    D. Tự do lựa chọn các ngành nghề kinh doanh.
Câu 23. Theo Hiến pháp nước ta, đối với mỗi công dân, lao động là
A. nghĩa vụ.                        B. bổn phận.      C. quyền lợi.                       D. quyền và nghĩa vụ.
Câu 24. Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi lao động nữ
A. kết hôn.                          B. nghỉ việc không có lí do.           C. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.                  D. có thai.
Câu 25. Văn bản luật có pháp lí cao nhất khẳng định quyền bình đẳng của công dân trong lao động là
A. Hiến pháp.                                     B. Luật lao động.               C. Luật dân sự    .               D. Luật doanh nghiệp.
Câu 26. Theo luật Lao động thì mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là
A. công việc.                                       B. việc làm.                                         C. nghề nghiệp.                                D. người lao động.
Câu 27. Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện rõ nhất qua
A. tiền lương.                    B. chế độ làm việc.           C. hợp đồng lao động.    D. điều kiện lao động.
Câu 28. Đâu không phải là nguyên tắc của hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.                                                                B. Không trái với pháp luật.
C. Không trái với thoả ước lao động tập thể.                        D. Giao kết qua khâu trung gian.
Câu 29. Để giao kết hợp đồng lao động, anh K cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự giác, trách nhiệm, công bằng.                                          B. Công bằng, dân chủ, tiến bộ.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.                                                                D. Tự do, bình đẳng, tích cực.
Câu 30. Sau thời gian nghỉ thai sản, chị B đến công ty làm việc thì nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của giám đốc công ty. Trong trường hợp này, giám đốc công ty đã
A. vi phạm giao kết hợp đồng lao động.
B. vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
C. vi phạm quyền bình đẳng trong tự do sử dụng sức lao động.
D. vi phạm quyền tự do lựa chọn việc làm.
Câu 31. A là người dân tộc Kinh, X là người dân tộc Tày. Cả 2 đều tốt nghiệp trung học phổ thông cùng xin vào làm một công ty. Sau khi xem xét hồ sơ, công ty quyết định chọn A và không chọn X vì lí do X là người dân tộc thiểu số. Hành vi này của công ty đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.            B. Bình đẳng trong sử dụng lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.                  D. Bình đẳng  giữa các dân tộc.
Câu 32. Để có tiền đi học, bạn M (14 tuổi) đã xin vào làm nhân viên ở một khách sạn. Nếu là bạn của M, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Đồng ý với việc làm của bạn mình.
B. Không quan tâm vì đây không phải là chuyện của mình.
C. Khuyên bạn bỏ công việc này vì trái quy định của Luật Lao động.
D. Báo công an đến phạt chủ quán vì sử dụng người lao động trái quy định pháp luật.
Câu 33. Thấy chị T được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 30 phút vì đang nuôi con nhỏ 7
tháng tuổi. Chị N(đang độc thân) cũng yêu cầu được nghỉ như chị T vì cùng lao động như nhau. Theo quy định của pháp luật thì chị N có được nghỉ như chị T không?
A. Không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc của công ty.
B. Không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu đãi của pháp luật.
C. Cũng được nghỉ để đảm bảo về thời gian lao động và cùng là lao động nữ.
D. Cũng được nghỉ để đảm bảo sức khoẻ lao động và cùng là lao động nữ.
Câu 34. Hiện nay, một số doanh nghiệp không tuyển nhân viên nữ, vì cho rằng lao động nữ được hưởng chế độ thai sản. Các doanh nghiệp này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng trong tuyển chọn người lao động.                  B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.                 D. Bình đẳng trong sử dụng lao động.
Câu 35. Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Trong lao động.                                                                           B. Trong tìm kiếm việc làm.
C. Trong thực hiện quyền lao động.                                         D. Trong nhận tiền lương.
Câu 36. Trong hợp đồng lao động giữa giám đốc công ty A với người lao động có quy định lao động nữ sau năm năm làm việc cho công ty mới được sinh con. Quy định này là trái với nguyên tắc
A. không phân biệt đối xử trong lao động.                            B. tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động.
C. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.                  D. bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Câu 37. Giám đốc công ty A đã chuyển chị B sang làm việc thuộc danh mục được pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để đảm nhiệm công việc này. Quyết định của giám đốc công ty đã xâm phạm tới
A. quyền ưu tiên lao động nữ.                                                                    B. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ.
C. quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
D. quyền bình đẳng giữa người lao động nam và lao động nữ.                     
Câu 38. Hiện nay một số người lao động đồng ý làm việc mà không cần kí kết hợp đồng lao động. Nếu là em, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Không kí kết hợp đồng lao động cho phức tạp thêm.                  B. Kí kết hợp đồng lao động.
C. Kí cam kết quyền lao động.                                                                     D. Chỉ cần kí cam kết về nghĩa vụ lao động.
Câu 39. Vào dịp nghỉ tết, A (18 tuổi) và rủ B (14 tuổi, đang là học sinh) về quê chơi. A có lời đề nghị là muốn B nghỉ học để làm công nhân cho công ty của gia đình mình.  Nếu là B, em sẽ lựa chọn cách cư xử nào sau đây cho phù hợp?
A. Nghỉ học để đi lao động vì muốn kiếm tiền.
B. Nói cho ba mẹ mình biết và nghe theo lời của ba mẹ.
C. Báo với cơ quan công an vì cho rằng A đã dụ dỗ mình.
D. Không đồng ý với A và giải thích cho A hiểu.
Câu 40. Vừa tốt nghiệp lớp 12, H xin vào làm việc cho công ty X. Sau khi thỏa thuận về việc kí kết hợp đồng lao động và H đã được nhận vào làm việc tại công ty với thời hạn xác định nhưng trong hợp đồng lại không ghi rõ H làm công việc gì. Theo em, trong trường hợp này H nên làm gì?
A. Trao đổi và đề nghị công ty X bổ sung vào quy định này.
B. Chấp nhận vào làm việc theo hợp đồng lao động.
C. Không chấp nhận và tự bổ sung nội dung công việc vào hợp đồng.
D. Hủy hợp đồng lao động và tìm công việc khác.
Câu 41. A bị khuyết tật, vừa tốt nghiệp THPT muốn đi xin việc làm nhưng gia đình A không đồng ý, vì cho rằng có đi xin người ta cũng không nhận. Nếu em là A em sẽ xử sự như thế nào?
A. Chấp nhận lời khuyên.                                                             B. Không biết làm thế nào.
C. Mặc cho số phận.                                                                        D. Giải thích cho gia đình hiểu.
3. Bình đẳng trong kinh doanh
Câu 1. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo
A. sở thích và khả năng.                                B. nhu cầu thị trường.
C. mục đích bản thân.                     D. khả năng và nhu cầu.
Câu 2. Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền
A. tự chủ đăng kí kinh doanh.                     B. kinh doanh không cần đăng kí.
C. miễn giảm thuế.                                          D. tăng thu nhập.
Câu 3. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là nội dung thuộc quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.                                   B. Quyền bình đẳng trong lao động.
C. Quyền bình đẳng trong sản xuất.                                         D. Quyền bình đẳng trong mua bán.
Câu 4. Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnhlà nội dung thuộc quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.                                   B. Quyền bình đẳng trong lao động.
C. Quyền bình đẳng trong sản xuất.                                         D. Quyền bình đẳng trong mua bán.
Câu 5. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung thuộc quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.                                   B. Quyền bình đẳng trong lao động.
C. Quyền bình đẳng trong sản xuất.                                         D. Quyền bình đẳng trong mua bán.
Câu 6. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc tìm kiếm thị trường, khách hàng là nội dung thuộc quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.                                   B. Quyền bình đẳng trong lao động.
C. Quyền bình đẳng trong sản xuất.                                         D. Quyền bình đẳng trong mua bán.
Câu 7. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc tự doliên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước là nội dung thuộc quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.                                   B. Quyền bình đẳng trong lao động.
C. Quyền bình đẳng trong sản xuất.                                         D. Quyền bình đẳng trong mua bán.
Câu 8. Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong
A. lựa chọn, ngành nghề.                                                              B. tìm kiếm việc làm.
C. quyền làm việc.                                                                           D. lựa chọn việc làm.
Câu 9. Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư là
A. kinh doanh.                   B. lao động.        C. sản xuất.                         D. buôn bán.
Câu 10. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, tức là lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo
A. sở thích và khả năng.                                                B. nhu cầu thị trường.
C. mục đích bản thân.                                     D. khả năng và trình độ.
Câu 11. Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là
A. bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh nếu muốn.
B. bất cứ ai cũng có quyền mua – bán hàng hóa mà không cần xin phép.
C. cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
D. mọi hoạt động kinh doanh đều phải xin giấy phép.
Câu 12. Bình đẳng trong kinh doanh không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.                                 B. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
C. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.                            D. Tìm mọi cách để thu lợi trong kinh doanh.
Câu 13. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế?
A. Được khuyến khích, phát triển lâu dài.                              B. Là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế.
C. Doanh nghiệp nhà nước luôn được ưu tiên phát triển.               D. Được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Câu 14. Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là
A. Tiêu thụ sản phẩm.                                                                                    B. Tạo ra lợi nhuận.
C. Nâng cao chất lượng sản phẩm.                                                            D. Giảm giá thành sản phẩm.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật.
C. Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề.
D. Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm.
Câu 16. Pháp luật không cấm kinh doanh ngành, nghề nào sau đây?
A. Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện, truyền thông.                      B. Kinh doanh các chất ma túy.
C. Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật.                                        D. Kinh doanh các loại động vật quý hiếm.
Câu 17. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
Câu 18. Chính sách quan trọng nhất của Nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển là
A. hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp.                                       B. khuyến khích người dân tiêu dùng.
C. tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng.            D. xúc tiến các hoạt động thương mại.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh ?
A. Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.B. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.
C. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.   D. Xúc tiến các hoạt động thương mại.
Câu 20. Việc đưa ra những quy định riêng thể hiện sự quan tâm đối với lao động nữ góp phần thực hiện tốt chính sách gì của Đảng ta ?
A. Đại đoàn kết dân tộc.                     B. Bình đẳng giới.        C. Tiền lương.                                    D. An sinh xã hội.
Câu 21. Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?
A. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.                                       B. Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
C. Quyền định đoạt tài sản.                                                          D. Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.
Câu 22. Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
A. Tự chủ kinh doanh.                                                                    B. Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
C. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.                        D. Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.
Câu 23. Ông K bán rau tại chợ, hằng tháng ông A đều nộp thuế theo quy định. Việc làm của ông A thuộc nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh
A. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.                   B. Bình đẳng về quyền lựa chọn hình thức kinh doanh.
C. Bình đẳng về quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.     D. Bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô.
Câu 24. Công ty X ở Bình Phước và công ty N ở Bình Dương cùng sản xuất ván ép. Công ty X phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cá nhân thấp hơn công ty N. Căn cứ yếu tố nào dưới đây hai công ty có mức thuế khác nhau?                       A. Lợi nhuận thu được.                                                            B. Quan hệ quen biết.
                                C. Địa bàn kinh doanh.                                                   D. Khả năng kinh doanh.
Câu 25. Ông G đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống nhưng thấy mặt bằng rộng nên ông G làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh thêm dịch vụ vui chơi giải trí. Ông A đã sử dụng quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.                 B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
C. Quyền chủ động mở rộng quy mô.                      D. Quyền được khuyến khích phát triển trong kinh doanh.
Câu 26. Chất thải của công ty X đã gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân ở gần đó. Nếu là người dân sinh sống trong khu vực bị ảnh hưởng, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật ?
A. Không quan tâm đến vấn đề này vì chịu khó một chút cũng được.
B. Đề nghị công ty X chuyển cơ sở sản xuất đến nơi khác xa khu dân cư.
C. Tố cáo hành vi không thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường của công ty X.
D. Tố cáo hành vi đó và yêu cầu công ty X khắc phục ô nhiễm và đền bù thiệt hại cho người dân.
Câu 27. Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Anh B rất khó chịu về điều này. Nếu là bạn của B, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật ?
A. Giải thích cho B biết điều đó không phải là sự bất bình đẳng trong lao động .
B. Khuyên B nên chuyển công ty khác vì đó là sự phân biệt đối xử.
C. Khuyên B nên viết đơn khiếu nại lên giám đốc công ty.
D. Khuyên B nên viết dơn xin tăng lương cho bằng với lương của A.

Chủ đề 5 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1,BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
Câu 1. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ là quyền bình đẳng giữa các
A. cá nhân.                                          B. tổ chức.                           C. tôn giáo.                         D. dân tộc.
Câu 2. Nguyên tắc tôn trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là
A. các bên cùng có lợi.                                                                    B. bình đẳng.
C. đoàn kết giữa các dân tộc.                                                       D. tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.
Câu 3. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về        A. kinh tế.                           B. văn hóa.                          C. chính trị.                         D. Xã hội.
Câu 4. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được NN và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào sau đây?       A. Bình đẳng về văn hóa.                                                         B. Bình đẳng về giáo dục.
                                C. Bình đẳng về ngôn ngữ.                                                           D. Bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu 5. Công dân được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.                                           B. văn hóa.                          C. chính trị.                                         D. xã hội.
Câu 6. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được tham gia bầu cử, ứng cử  là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về                                A. kinh tế.           B. văn hóa.                          C. chính trị.                         D. xã hội.
Câu 7. Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.                                           B. văn hóa.                          C. chính trị.                                         D. xã hội.
Câu 8. Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện để các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.                                           B. văn hóa.                          C. chính trị.                                         D. giáo dục.
Câu 9. Các dân tộc  có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc  được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.                                           B. văn hóa.                          C. chính trị.                                         D. phong tục.
Câu 10. Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc thiểu số đối với tiếng nói chữ viết của mình thì
A. không được dùng.                                                                      B. tùy lúc mà được dùng.
C. có quyền dùng.                                                                            D. phải xin phép mới được dùng.
Câu 11. Một trong các nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
A. đều có số đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.
B. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.
C. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.
D. đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
Câu 12. Những phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc được giữ gìn, khôi phục và phát huy là nội dung bình đẳng về                A. kinh tế.                           B. văn hóa.                          C. chính trị.         D. thể thao.
Câu 13. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc là
A. bình đẳng, các bên cùng có lợi.                                             B. đoàn kết giữa các dân tộc.      
C. đảm bảo lợi ích của thiểu số.                                  D. tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.
Câu 14. Số lượng các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay là
A. 54                                                      B. 55                                      C. 56                                                      D. 57
Câu 15. Dân tộc được hiểu theo nghĩa, là
A. một bộ phận dân cư của quốc gia.                                       B. một dân tộc thiểu số.               
C. một dân tộc ít người.                                                                 B. một cộng đồng có chung lãnh thổ.
Câu 16. Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về
A. kinh tế.                           B. văn hóa.                          C. giáo dục.                         D. xã hội.
Câu 17. Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về
A. kinh tế.                                           B.chính trị.                          C. văn hóa.                          D. giáo dục.
Câu 18. Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có quyền
A. dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của minh.
B. tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình.
C. dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị, truyền thống văn hoá của mình.
D. dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình.
Câu 19. Các dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. Điều đó không trái với nội dung nào dưới đây?     A. Bình đẳng về chính trị.                                                   B. Bình đẳng về kinh tế.
                C. Bình đẳng về văn hóa.                                                               D. Bình đẳng về giáo dục.
Câu 20. Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của vấn đề nào sau đây?
A. Đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết giữa các dân tộc.B. Sự thống nhất giữa văn minh và nhân đạo.
C. Đảm bảo quyền năng của công dân.                   D. Định hướng cho con người phát triển toàn diện.
Câu 21. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.                                           B. Bình đẳng về chính trị.
C. Bình đẳng về xã hội.                                                                   D. Bình đẳng về kinh tế.
Câu 22. Ý nào sau đây khôngđúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?
A. Các dân tộc đều được bầu cử, ứng cử.              
B. Các dân tộc đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Các dân tộc đều được góp ý các vấn đề chung của cả nước.                                     
D. Các dân tộc đều được vay vốn ngân hàng để phát triển kinh tế.
Câu 23. Ý nào sau đây khôngđúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?
A. Các dân tộc đều được đóng góp ý kiến với đại biểu quốc hội. 
B. Các dân tộc đều được tham gia góp ý các văn bản pháp luật.
C. Các dân tộc đều được bình đẳng trong học tập.                            
D. Các dân tộc đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Câu 24. Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?
A. Các dân tộc đều có đại biểu của mình trong các cơ quan quyền lực nhà nước.
B. Các dân tộc đều được tham gia góp ý các văn bản pháp luật.
C. Các dân tộc đều được biết những chủ trương chính sách mới của đảng và pháp luật nhà nước.
D. Chỉ những dân tộc ở vùng sâu vùng xa mới được đi bầu cử.
Câu 25. Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế?
A. Các dân tộc đều được tham gia các thành phần kinh tế.
B. Các dân tộc đều được vay vốn ngân hàng.
C. Những dân tộc ở vùng sâu vùng xa được nhà nước quan tâm hơn trong phát triển kinh tế.
D. Những dân tộc ở vùng thuận lợi mới được quan tâm hơn trong phát triển kinh tế.
Câu 26. Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế?
A. Các dân tộc đều được hưởng thụ chương trình 134 của nhà nước.
B. Các dân tộc đều được vay vốn ngân hàng.
C. Những dân tộc ở vùng sâu vùng xa được nhà nước quan tâm hơn trong phát triển kinh tế.
D. Chỉ những dân tộc thiểu số ở vùng núi, vùng khó khăn  mới được hưởng thụ chương trình 134.
Câu 27. Chương trình phát triển kinh tế – xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi của chính phủ cò có tên gọi khác là
A. chương trình 134.       B. chương trình 135.       C. chương trình 136.       D. chương trình 138.
Câu 28. Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo, đời sống khó khăn còn có tên gọi là
A. chương trình 134.       B. chương trình 135.       C. chương trình 136.       D. chương trình 138.
Câu 29. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Bình đẳng giữa các dân tộc.                                                    B. Bình đẳng giữa các địa phương.
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.                              D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
Câu 30. Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng                A. giữa các dân tộc.                         B. giữa các công dân.
                                C. giữa các vùng, miền.                  D. trong công việc chung của nhà nước.
Câu 31. Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.                           B. chính trị.                         C. văn hóa, giáo dục.       D. xã hội.
Câu 32 . Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.                           B. chính trị.                         C. văn hóa, giáo dục.       D. xã hội.
Câu 33. Quan điểm nào sau đây không đúng về phong tục, tập quán và văn hóa tốt đẹp của các dân tộc?
A. Không được sử dụng.                                                               B. Luôn được phát huy.
C. Khuyến khích phát triển.                                                         D. Nhà nước tạo điều kiện phát triển.    
Câu 34. Quan điểm nào sau đây đúng về phong tục, tập quán và văn hóa tốt đẹp của các dân tộc?
A. Không được sử dụng.                                                               B. Luôn được phát huy.
C. Không được phát huy.                                                              D. Luôn bị kiểm soát.     
Câu 35. Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây?
A. Bình đẳng giữa các vùng miền.                                              B. Bình đẳng giữa các tôn giáo.
C. Bình đẳng giữa các dân tộc.                                                     D. Bình đẳng giữa các công dân.
Câu 36. N là người dân tộc thiểu số được cộng 1.5 điểm ưu tiên trong xét tuyển vào đại học. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.                           B. chính trị.                         C. văn hóa, giáo dục.       D. xã hội.
Câu 37. Tại trường Dân tộc nội trú tỉnh A, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích học sinh hát những bài hát, điệu múa thuộc đặc trưng của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về
A. chính trị.                                         B. văn hóa.                          C. kinh tế.                                            D. giáo dục.
Câu 38. Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.                                           B. Chính trị.                         C. Văn hóa.                         D. Giáo dục.       
Câu 39. Sau giờ học trên lớp, X (dân tộc Kinh) giảng bài cho Y (dân tộc Ê Đê). Hành vi của X thể hiện
A. quyền tự do, dân chủ.                                                              B. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
C. sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.                                       D. sự tương thân tương ái.
Vận dụng cao
Câu 40. Trong ngày hội đoàn kết các dân tộc, để thể hiện bản sắc văn hóa của dân tộc mình, em sẽ lựa chọn trang phục nào sau đây để tham dự?
A. Trang phục truyền thống của dân tộc mình.    B. Trang phục truyền thống của dân tộc khác.
C. Trang phục hiện đại.                                                  D. Trang phục theo ý thích cá nhân của mình.
Câu 41. Vừa qua chị X (người dân tộc Khơ me) được Nhà nước hỗ trợ tiền để mở lớp dạy những điệu múa truyền thống cho con em đồng bào dân tộc mình. Nếu là người dân tộc Khơ me, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?
A. Ủng hộ, đồng tình với việc này.                                            B. Không quan tâm đến.              
C. Tùy theo ý người khác để quyết định.                                D. Tham gia nhưng yêu cầu được trả công.
Ý nghĩa bình đẳng giữa các dân tộc
Câu 42. Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Điều này nói lên điều gì của bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Ý nghĩa.                                           B. Nội dung.                       C. Điều kiện.                       D. Bài học.
Câu 43. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ giữa các dân tộc. Mọi hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc đều bị xử lí nghiêm minh. Điều này nhằm đảm bảo
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc                                        B. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo      
C. quyền bình đẳng giữa các quốc gia                      D. quyền bình đẳng giữa các dân tộc thiểu số.
2. QUYỀN BÌNH ĐẲNG VỀ TÔN GIÁO
Câu 1. Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là
A. tôn giáo.                                         B. tín ngưỡng.                   C. cơ sở tôn giáo.                             D. hoạt động tôn giáo.
Câu 2. Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất....được gọi chung là
A. Các cơ sở vui chơi.                                                                      B. Các cơ sở họp hành tôn giáo.
C. Các cơ sở truyền đạo.                                                               D. Các cơ sở tôn giáo.
Câu 3. Niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhiên như thánh thần, chúa trời là
A. tôn giáo.                                         B. tín ngưỡng.                   C. cơ sở tôn giáo.                             D. hoạt động tôn giáo.
Câu 4. Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
A. tôn giáo.                                         B. tín ngưỡng.                   C. cơ sở tôn giáo.                             D. hoạt động tôn giáo.
Câu 5. Nơi thờ tự tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động  tôn giáo, trụ sở của tôn giáo là
A. tôn giáo.                                         B. tín ngưỡng.                   C. cơ sở tôn giáo.                             D. hoạt động tôn giáo.
Câu 6. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
A. giáo hội.                                          B. pháp luật.                       C. đạo pháp.                                       D. hội thánh.
Câu 7. Hành vi lợi dụng các vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, làm tổn hại đến an ninh quốc gia là hành vi mà pháp luật nước ta
A. nghiêm cấm.                 B. tạo điều kiện.               C. cho phép.                                       D. Không đề cập.
Câu 8. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
A. tín ngưỡng cá nhân.  B. quan niệm đạo đức.C. quy định của pháp luật.               D. phong tục tập quán.
Câu 9. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các
A. tôn giáo.                                         B. tín ngưỡng.                   C. cơ sở tôn giáo.                             D. hoạt động tôn giáo.
Câu 10. Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật là nội dung quyền bình đẳng giữa các
A. tôn giáo.                                         B. tín ngưỡng.                   C. cơ sở tôn giáo.                             D. hoạt động tôn giáo.
Câu 11. Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở
A. Để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.
B. Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
C. Tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D. Nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.
Câu 12. Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ
A . tôn giáo.                                        B. pháp luật.                       C. nhà nước.                                      D. hiến pháp.
Câu 13. Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều phải
A. yêu thương lẫn nhau.               B. tôn trọng lẫn nhau.C. giúp đỡ lẫn nhau.                            D. chăm sóc lẫn nhau.
Câu 14. Quan điểm nào dưới đây không đúng khi nói về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? 
A. Công dân có quyền theo hoặc không theo bất kì tôn giáo nào.
B. Công dân theo các tôn giáo khác nhau đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.
C. Người theo tôn giáo có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
D. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được hoạt động tự do không cần theo quy định của pháp luật.
Câu 15. Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
B. Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
C. Các hoạt động tôn giáo được tự do hoạt động theo giáo lí của mình.
D. Các tôn giáo có quyền hoạt động theo pháp luật.
Câu 16. Tìm câu phát biểu  sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo qui định của pháp luật.
B. Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm
C. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo qui định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
D. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận được hoạt động khi đóng thuế hàng năm.
Câu 17. Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng
A. Thắp hương trước lúc đi xa.   B. Yếm bùa. C. Không ăn trứng trước khi đi thi.   D. Xem bói.
Câu 18.  Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước
A. Buôn thần bán thánh.                                                               B. Tốt đời đẹp đạo.         
C. Kính chúa yêu nước.                                                                  D. Đạo pháp dân tộc.
Câu 19. Ý nào sau đây khôngthể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. công dân có quyền không theo bất kỳ một tôn giáo nào.
B. người đã theo tôn giáo không có quyền bỏ để theo tôn giáo khác
C. người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.
D. người theo các tôn giáo khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật.
Câu 20. Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau ?
A. Tôn trọng.                                      B. Độc lập.                           C. Công kích.                                      D. Ngang hàng.
Câu 21. Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử
A. không bình đẳng.        B. có sự phân biệt.           C. bình đẳng như nhau.     D. tùy theo từng tôn giáo.
Câu 22. Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa
A. các dân tộc.                                   B. các tôn giáo.  C. tín ngưỡng.                                   D. các vùng, miền.
Câu 23. Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K biểu hiện của
A. lạm dụng quyền hạn.                                                                                B. không thiện chí với tôn giáo.
C. phân biệt, đối xử vì lí do tôn giáo.                                        D. tôn trọng quyền tự do cá nhân.
Câu 24. A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa
A. các địa phương.                           B. các tôn giáo.                  C. các giáo hội.                   D. các gia đình.
Câu 25. Ngày 27/ 7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ
ở địa phương. Hoạt động này thể hiện
A. hoạt động tín ngưỡng.                                                             B. hoạt động mê tín dị đoan.
C. hoạt động tôn giáo.                                                                    D. hoạt động công ích.
Câu 26. Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?                A. Hoạt động tín ngưỡng.                                                  B. Hoạt động mê tín dị đoan.
                C. Hoạt động tôn giáo.                                                                   D. Hoạt động công ích.
Câu 27. Bố chị T không cho Chị T kết hôn với anh A vì anh A là người theo đạo Thiên Chúa. Trong trường hợp này, bố chị T đã vi phạm  nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.                                           B. Chính trị.                         C. Tôn giáo.                         D. Văn hóa.
Câu 28. Ở địa phương em xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, em sẽ xử sự như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?
A. Nhận tiền và vận động mọi người cùng tham gia.         B. Không nhận tiền và báo chính quyền địa phương.
C. Không quan tâm cúng không nhận tiền.                            D. Nhận tiền nhưng không tham gia.
Câu 29. Gia đình ông X ngăn cản việc con trai mình kết hôn với chị Y vì lí do hai người không cùng tôn giáo.  Nếu là Y, em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với pháp luật?
A. Nghe theo lời ông X và chia tay người yêu đường ai nấy đi.     
B. Giả vờ chia tay với người yêu rồi âm thầm đăng kí kết hôn để sống với nhau.
C. Đưa nhau đi trốn thật xa để được sống với nhau.                        
D. Giải thích cho ông X hiểu việc ngăn cản kết hôn vì lí do tôn giáo là trái pháp luật.
Câu 30. Nếu thấy những hành động phá hoại trụ sở Phật giáo ở địa phương em. Em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để đúng với quy định của pháp luật?
A. Báo với chính quyền địa phương để xử lí.                        B. Tự mình ngăn cản những hoạt động đó.
C. Ủng hộ, cổ vũ những hoạt động đó.                    D. Coi như không biết vì mình không theo tôn giáo.

Chủ đề 6:CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
Câu 1. Không ai bị bắt nếu
A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
B. không có sự  chứng kiến của đại diện gia đình  bị can bị cáo.
C. không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang.
D. không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội.
Câu 2. Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể là
A. trong mọi trường hợp, không ai bị bắt nếu như không có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền   .
B. chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang.
C. Công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội và xác định dấu vết tội phạm.
D. trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án.
Câu 3. Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử là   
A. bị hại.                               B. bị cáo.                              C. bị can.                              D. bị kết án.
Câu 4. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm
A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật.
B. bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật.
C. ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau.
D. bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân.
Câu 5. Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người?
A. Người đang bị truy nã.                                                              B. Người phạm tội rất nghiêm trọng.
C. Người phạm tội lần đầu.                                                          D. Người chuẩn bị trộm cắp.
Câu 6. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?     
A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.                      B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.                           D. Bị nghi ngờ phạm tội.
Câu 7. Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa công dân với
A. công dân.                       B. nhà nước .                     C. pháp luật.                       D. tòa án.
Câu 10. Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc
A. bắt người trong trường hợp khẩn cấp.                              B. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.
C. bắt người phạm tội quả tang.                                                D. bắt người đang bị truy nã.
Câu 11. Bắt người khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được thuộc
A. bắt người trong trường hợp khẩn cấp.                              B. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.
C. bắt người phạm tội quả tang.                                                D. bắt người đang bị truy nã.
Câu 12. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
A. bắt người trong trường hợp khẩn cấp.                              B. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.
C. bắt người phạm tội quả tang.                                                D. bắt người đang bị truy nã.
Câu 13. Trong trường hợp nào thì bất cứ ai cũng có quyền bắt người ?
A. Người đang bị truy nã, phạm tội quả tang.                       B. Người phạm tội lần đầu.         
C. Người phạm tội rất nghiêm trọng.                                       D. Bị cáo có ý định bỏ trốn.
Câu14 . Theo pháp luật Việt Nam, không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội
A. quả tang.                        B. do nghi ngờ.                       C. trước đó.                   D. Rất lớn.
Câu 15. Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Việc bắt giữ người phải đeo đúng quy định của
A. pháp luật.                      B. địa phương.                         C. công an.                   D. tòa án.
Câu 16. Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
A. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.                      B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.                       D. bắt người hợp pháp của công dân.
Câu 17. Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?
A. Công an thi cấp huyện.                                             B. Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh.
C. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông.                                  D. Tòa án, Viện Kiểm Sát, Cơ quan điều tra các cấp.
Câu 18. Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây?
A. Đánh người gây thương tích.                                                 B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.
C. Khám xét nhà khi không có lệnh.                                         D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác.
Câu 19. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là
A. thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp.                                  B. công an viên khu vực.
C. công an cấp xã.                                                                            D. lực lượng dân phòng.
Câu 20.  Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật?
A. Đúng công đoạn.         B. Đúng giai đoạn.            C. Đúng trình tự, thủ tục.        D. Đúng thời điểm.
Câu 6. Đâu là quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Bất khả xâm phạm thân thể của công dân.                      B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Bầu cử và ứng cử của công dân.                                            D. Khiếu nại và tố cáo của công dân.       
Câu 21. Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?
A. Viện kiểm sát nhân dân các cấp.                                           B. Cơ quan điều tra các cấp.
C. Tòa án nhân dân các cấp.                                                         D. Ủy ban nhân dân.
Câu 22. Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?
A. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người.
B. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ.
C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định.
D. Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Câu 23. Ý kiến nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.
B. Khi cần thiết, có thể bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật.
C. Khi cần công an có quyền bắt người để điều tra.
D. Chỉ những người có thẩm quyền và được pháp luật cho phép mới được quyền bắt người, trừ phạm tội quả tang.
Câu 24. Việc bắt người nào sau đây chưa cần phê chuẩn của viện kiểm sát?
A. Người chuẩn bị phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.          B. Người chuẩn bị phạm tội ít nghiêm trọng.
C. Nghi ngờ người đó lấy trộm tiền.                                         D. Nghi ngờ đó bắt trộm bò.
Câu 25. Việc bắt người sau đây chưa cần phê chuẩn của viện kiểm sát?
A. Người đang phá khóa xe máy.                                              B. Người đang chuẩn bị hái trộm ổi.
C. Người đang chuẩn bị bắt trộm gà.                                        D. Người đang chuẩn bị đánh nhau.
Câu 26. Bắt người trong trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp khẩn cấp ?
A. Khi có người trông thấy và xác định đúng là người đã thực hiện hành vi tội phạm.
B. Khi thấy tại người hoặc nơi ở của người bị nghi là tội phạm có dấu vết của tội phạm.
C. Người đó đang chuẩn bị thực hiện hành vi tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
D. Khi nghi ngờ người đó trộm chó.
Câu 27. Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm nào sau đây ?
A. Đánh người gây thương tích.                                                 B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.
C. Khám xét nhà khi không có lệnh.                                         D. Đọc trộm tin nhắn.
Câu 28. Trong các quyền tự do sau, đâu là quyền tự do về thân thể ?
A. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.                      B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.                   D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 29. Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp điều phải
A. Phạt hành chính.         B. Lập biên bản.                                C. Phạt tù.                        D. Phạt cải tạo.
Câu 30. Nhận định nào dưới đây là đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Trong mọi trường hợp không ai có thể bị bắt.
B. Công an có thể bắt người nếu nghi là tội phạm.
C. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án
D. Chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
Câu 31. Nội dung  nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
B. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật.
C. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt.
D. Chỉ cần nghi ngờ là phạm tội thì công an có quyền bắt.
Câu 32. Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Cơ quan điều tra sẽ ra quyết định nào sau đây?
A. Bắt bị cáo.       B. Bắt bị can.                     C. Truy nã.           D. Xét xử vụ án.
Câu 33. Anh A thấy anh B đang bắt trộm gà của  nhà hàng xóm , anh A có quyền gì sau đây?
A. Bắt anh B và giam giữ tại nhà riêng.                   B. Bắt anh B giao cho người hàng xóm hành hạ.
C. Bắt anh B giao cho Ủy ban nhân dân gần nhất.    D. Đánh anh B buộc A trả lại tài sản cho người hàng xóm.
Câu 34. Anh A vay tiền của B. Đến hẹn trả mà A vẫn không trả. B nhờ người bắt nhốt A để gia đình A đem tiền trả nợ thì mới thả A. Hành vi này của B xâm phạm tới
A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.                              B. quyền tự do ngôn luận.
C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.                    D. quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe.
Câu 35. Công an bắt giam nguời mà không có lệnh vì nghi lấy trộm xe máy là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.                        B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.   
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.       D. tự do ngôn luận.                                            
Câu 36. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.      B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.                  D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
Câu 37. Công an được phép bắt người không cần lệnh để điều tra trong trường hợp nào sau đây?
A. Bắt gặp B đang bắt trộm gà.                                                   B. Nghi ngờ B lấy trộm tiền.
C. Nghi ngờ B đánh nhau trước đó.                                          D. Nghi ngờ B dùng ma túy.
Câu 38. Chứng  kiến anh A vào bắt trộm gà của anh B khi anh B không có nhà, em sẽ chọn cách giải quyết nào sau đây?                    A. Chờ công an đến bắt.                                                                B. Chờ chủ nhà về bắt.  
                                C. Được phép bắt anh A.                                               D. Coi như không có gì.
Câu 39. Thấy B đi chơi với người yêu của mình về muộn, A cho rằng B tán tỉnh người yêu của mình nên A đã bắt và nhốt B tại phòng trọ của mình. Nếu em là A, khi thấy B đi chơi với người yêu mình về muộn em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Cảnh cáo B không được gặp và tán tỉnh người yêu mình.
B. Nhắc nhở người yêu không nên việc đi chơi với bạn khác giới quá khuya  .
C. Gọi bạn thân đến đánh B một trận rồi tha cho về.
D. Đánh B và cấm không được gặp người yêu của mình.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự
Câu 1. Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ được bảo vệ nhân phẩm và danh dự là quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể.                B.  tự do ngôn luận.
C. bất khả xâm phạm về chỗ ở.              D. bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
Câu 2. Người bị khởi tố hình sự theo quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát là
A. bị cáo.                              B. bị can.                              C. khởi tố bị can.                               D. truy nã.
Câu 3. Hoạt động của cơ quan điều tra để lùng bắt bị can khi bị can trốn hoặc không biết ở đâu là:
A. bị cáo.                              B. bị can.                              C. khởi tố bị can.                               D. truy nã.
Câu 4. Hành vi tố tụng hình sự do cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội là
A. bị cáo.                              B. bị can.                              C. khởi tố bị can.                               D. truy nã.
Câu 5. Người đã bị tòa án đưa ra xét xử là
A. bị cáo.                              B. bị can.                              C. khởi tố bị can.                               D. truy nã.
Câu 6. Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.                B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.           
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.           D. tự do ngôn luận.        
Câu 7. Ở nước ta, danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng và
A. bảo vệ.                            B. khuyến khích.                               C. độc lập.                           D. tự do.
Câu 8. Những hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của người khác thì pháp luật nước ta
A. nghiêm cấm. B. khuyến khích.                               C. ủng hộ.                            D. cho phép.
Câu 9. Dù cố ý hay vô ý, việc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác là
A. vi phạm pháp luật.     B. không vi phạm.                           C. điều bình thường.      D. việc được phép.
Câu 10. Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị
A. Phạt cảnh cáo.                                                             B. Cải tạo không giam giữ đến hai năm.
C. Phạt tù từ ba tháng đến hai năm.                         D. Tùy theo hậu quả mà áp dụng một trong các trường hợp trên.
Câu 11. Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới là  nội dung của quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. tự do về thân thể của công dân.
Câu 12. Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. tự do về thân thể của công dân.
Câu 13. Đánh người gây thương tích bao nhiêu  %  trở lên thì bị truy cứu hình sự?
A. 11%.                 B.  12%.                                                C. 13%.                                 D. 14%.
Câu 14. Hành vi nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?
A. Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.             B. Khống chế và bắt giữ tên trộm ở nhà mình.    
C. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.                                            D. Đánh người gây thương tích.
Câu 15. Việc làm nào sau đây là xâm hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
A. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.                                         B. Trêu chọc bạn trong lớp.         
C. Tung tin nói xấu nhau.                                                              D. Chê bai người khác trên facebook.
Câu 16. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Câu 17. Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và  danh dự ?
A. Vu khống người khác.               B. Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý
C. Bóc mở thư của người.             D. Tung tin nói xấu người khác trên Face book.
Câu 18. Việc làm nào sau đây xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác ?
A. Khi con có lỗi bố mẹ phê bình.                                              B. Khống chế và bắt giữ tên trộm.
C. Bắt người theo quyết định của Toà án.                              D. Đánh người gây thương tích.
Câu19. Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân?
A. Được phép đánh người khi người đó phạm tội.
B. Mghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích.
C. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác.
D. Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác.
Câu 20. Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích là nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
D. Quyền bất khả xâm phạm về tự do ngôn luận của công dân.
Câu 21. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác, đe dọa giết người, làm chết người là nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
D. Quyền bất khả xâm phạm về tự do ngôn luận của công dân.
Câu 22. Đi xe máy gây tai nạn cho người khác là vi phạm quyền                                  
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.                B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.           
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.           D. tự do ngôn luận.                                                        
Câu 23. Giam giữ người quá thời gian qui định là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.                         B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.  
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.        D. tự do ngôn luận.           
Câu 24. Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi
A. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
C. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.
D. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 25. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.    B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
C. Quyền khiếu nại tố cáo của CD.             D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của CD.
Câu 26. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.    B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
C. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.                             D. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
Câu 27. Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh C đang đứng ngoài. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh B?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.                               D. Tự do ngôn luận của công dân.
Câu 28. Anh A lái xe máy và lưu thông đúng luật. Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng ngang qua đường làm anh A bị thương (giám định là 10%). Theo em trường hợp này xử phạt như thế nào?
A. Phạt tiền chị B.                             B. Cảnh cáo và buộc chị B phải bồi thường thiệt hại cho gia đình anh A.
C. Không xử lí chị B vì chị B là người đi xe đạp.                 D. Phạt tù chị B.
Câu 29. Anh A đi xe máy vượt đèn đỏ dẫn đến gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.               
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.
C. bược pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 30. Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân?
A. Nói những điều không đúng về người khác.    B. Nói xấu, tung tin xấu về người khác.
C. Trêu đùa làm người khác bực mình.                    D. Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình.                                                                                                                                                                                        
Câu 31. A mắng chửi, nói xấu B là vi phạm đến
A. thân thể công dân.                                                                     B. sức khỏe của công dân.
C. nhân phẩm, danh dự của công dân.                                    D. tính mạng của công dân.
Câu 32. Hành vi nào sau đây xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác
A. X cầm cây đánh Y.                       B. X chửi bới Y.          C. X nói xấu Y.                            D. X yêu Y.
Câu 7. Hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác
A. X Đánh B.                                       B. X giúp B học bài.    C. X chửi bới B.                        D. X yêu B.
Câu 33. Hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác?
A. X tung tin đồn nói Y ngủ với trai.                                           B. X hay đăng ảnh trên facebook.
C. X đi bắt trộm gà để bán.                                                           D. X buôn bán ma túy.
Câu 34. Hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác
A. X tung tin đồn nói Y lấy trộm tiền         .                               B. X hay khóc mỗi khi buồn.
C. X đi bắt trộm gà để bán.                                                           D. X buôn bán ma túy.
Câu 35. Sau một thời gian yêu nhau anh A và chị B chia tay. Sau khi chia tay, A đăng nhiều hình ảnh nhạy cảm xúc phạm chị B trên mạng xã hội. Việc này làm chị B rất buồn và đau khổ. Trong trường hợp này em chọn cách ứng xử nào để giúp chị B?
A. Khuyên chị không cần để tâm đến kẻ xấu đó.                                                B. Khuyên chị B trình báo với công an.
C. Khuyên chị gửi tin nhắn cho mọi người để thanh minh.              D. Khuyên chị B đến vạch trần bộ mặt anh A.
Câu 36. Anh B vì ghen ghét N nên tung tin là anh N hay trộm vặt đồ hàng xóm. Nếu là N, em chọn cách ứng xử nào cho phù hợp với pháp luật?
A. Khuyên N xin lỗi mình nếu không sẽ báo công an.       
B. Im lặng vì không cần thanh minh với những người như thế .                   
C. Gặp và khuyên N không nên nói nói xấu người khác vì đó là hành vi trái luật.                  
D. Rủ bạn tìm gặp kể tội và đánh N cho hả giận.
Câu 37. Học cùng lớp 12 với nhau nhưng B lại thường xuyên hành hung C khiến C rất lo lắng. Nếu là bạn của C em chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?
A. Không quan tâm vì đó không phải là chuyện của mình.              B. Khuyên C nhờ bạn bè giúp đỡ để đánh B
C. Khuyên C nên báo cho nhà trường biết để xử lí.                            D. Nhờ bạn bè của mình đánh C để trả thù cho

B.QUYỀN BẤT KHẢ  XP CHỖ Ở
Câu 1. Việc khám xét chỗ ở, địa điểm của người nào đó được cơ quan có thẩm quyền tiến hành khi nào?
A. Người bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.        B. Chỉ người bị truy nã.
C. Người đang phạm tội quả tang.                                               D. Chỉ người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
Câu 2. Chỉ được khám xét nhà ở của công dân trong các trường hợp nào sau đây?
A. Vào nhà lấy lại đồ đã cho người khác mượn khi người đó đi vắng.                         D. Bắt người không có lí do.
B. Nghi ngờ người đó lấy trộm đồ của mình.                                         C. Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó.
Câu 3. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt người?
A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.                      B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
C. Có dấu hiệu hành vi phạm tội.                                               D. Đang bị nghi ngờ phạm tội.
Câu4. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
A. công an cho phép.      B. có người làm chứng.       C. pháp luật cho phép.                D. trưởng ấp cho phép.
Câu 5. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung của quyền
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở.                                                  B. bất khả xâm phạm đến tính mạng.
C. bất khả xâm phạm đến sức khỏe.                                        D. bất khả xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự.
Câu 6. Không ai được tự ý vào vào chỗ ở của người khác nếu không được người khác đồng ý, trừ trường hợp được ai cho phép?
A. Toà án.                            B. Pháp luật.                       C. Cảnh sát.                        D. Công an.
Câu 7. Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó
A. đồng ý.                            B. chuẩn y.                          C. Chứng nhận.                 D. cấm đoán.
Câu 8. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong mấy trường hợp?
A. 2                                        B. 3                                         C. 4                                         D. 5
Câu 9. Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, đòi hỏi mỗi người phải
A. tôn trọng chỗ ở của người khác.                                           B. tôn trọng bí mật của người khác.
C. tôn trọng tự do của người khác.                                           D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
Câu 10. Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải
A. tôn trọng chỗ ở của người khác.                                           B. tôn trọng bí mật của người khác.
C. tôn trọng tự do của người khác.                                           D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
Câu 11. Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Bất kỳ ai cũng có quyền khám xét chỗ ở của người khác.
B. Cơ quan điều tra muốn thì khám xét chỗ ở của công dân.
C. Thủ trưởng cơ quan khám xét chỗ ở của nhân viên.
D. Công an khám nhà của công dân khi có lệnh.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Giúp chủ nhà phá khóa để vào nhà.                                    B. Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ.
C. Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi.              D. Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi.
Câu 13. Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm
A. quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.  
B. quyền tự  do về nơi ở, nơi cư trú của công dân.
C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.        
D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
Câu 14. Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.                        
B. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.
C. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.                   
D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.
Câu 15. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là để
A. tránh hành vi tùy tiện, lạm dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
B. tránh hành vi tùy ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
C. tránh hành vi cố ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
D. tránh hành vi vi phạm, lợi dụng quyền hạn  của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
Câu 16. Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền
A. Quyền bí mật đời tư của công dân.                                     B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân.      D. Quyền bí tự do tuiyệt đối của công dân.
Câu 17. Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 18. Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung quyền nào sau đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 19.Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án là nội dung của quyền nào sau đây?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 20. Việc khám chỗ ở, làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã là nội dung của quyền nào sau đây?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 21. Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ, đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án là nội dung của quyền
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở.                                                  B. bất khả xâm phạm đến tính mạng.
C. bất khả xâm phạm đến sức khỏe.                                        D. bất khả xâm phạm đến nhân phẩm.
Câu 22. Khám xét chỗ ở của một người khi cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là nội dung của quyền
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở.                                                  B. bất khả xâm phạm đến tính mạng.
C. bất khả xâm phạm đến sức khỏe.                                        D. bất khả xâm phạm đến nhân phẩm.
Câu 23. Chỉ được khám xét nơi ở của công dân trong trường hợp nào sau đây ?
A. Lấy lại đồ đã cho mượn nhưng người đó đi vắng.          B. Nghi ngờ nhà đó lấy trộm đồ của mình.
C. Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó.                   D. Bắt người không có lí do.
Câu 24. Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
A. Do pháp luật quy định.  B. Có nghi ngờ tội phạm.    C. Cần tìm đồ vật quý.  D.Do một người chỉ dẫn.
Câu 25. Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.     
B. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
C. Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.                                          D. Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân.
Câu 26. Ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân?
A. Cán bộ, chiến sĩ công an.                                                         B. Những người làm nhiệm vụ điều tra.
C. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
D. Những người mất tài sản cần phải kiểm tra xác minh.
Câu 27. Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải tôn trọng
A. nhân phẩm người khác.                                           B. danh dự người khác.
C. chỗ ở của người khác.                                               D. uy tín của người khác.
Câu 28. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.    B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
C. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.                                D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 29. Nghi ngờ tên trộm chạy vào nhà anh A nên anh B đòi khám xét nhà anh A. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.                                            B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.            D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 30. A và B là bạn thân, khi A đi vắng B tự ý vào nhà của A. Hành vi này là vi phạm
A. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
C. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 31. Nghi con Ông B lấy trộm, ông A tự tiện vào nhà ông B khám xét. Trong trường hợp này Ông A đã xâm phạm quyền
A. được pháp luật bảo vệ danh dư, uy tín.                            B.  bất khả xâm phạm về thân thể.
C.  tự do ngôn luận.                                                                         D.  bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 32. Trường hợp nào sau đây là vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân ?
A. Giúp chủ nhà phá khoá để vào nhà.                    B. Con cái đi vào nhà mà không xin phép bố mẹ.
C. Trèo qua nhà hàng xóm lấy đồ bị rơi.                  D. Tự tiện ra vào nhà mà mình đang thuê trọ.
Câu 33. Đang truy đuổi người phạm tội quả tang nhưng mất dấu, ông A định vào ngôi nhà vắng chủ để khám xét. Nếu em là ông A em chọn cách ứng xử nào sau đây để đúng quy định của pháp luật?
A. Dừng lại vì mình không có quyền bắt trộm.     B. Vào nhà đó để kịp thời tìm bắt tên trộm.
C. Chờ chủ nhà về cho phép vào tìm người.                         D. Đến trình báo với cơ quan công an.
Câu 34. Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một nhà dân, hai người  đàn ông đã chạy thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý. Trong trường hợp trên em chọn cách ứng xử nào cho phù hợp?
A. Xin phép chủ nhà cho vào nhà khám xét.                         B. Gọi nhiều người cùng vào nhà khám xét.
C. Chạy vào nhà khám xét.                                                           D. Ở ngoài chờ tên trộm ra rồi bắt.
Câu 35. Dù chị K không đồng ý, bà B tự ý vào phòng chị K lấy tài sản khi chị đi vắng với lý do bà là chủ cho thuê nhà nên có quyền. Em chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù hợp?
A. Khuyên chị K thay  khóa.                                                         B. Khuyên chị K chấp nhận vì bà là chủ nhà.
C. Khuyên chị K nhờ người thân giúp đỡ.                               D. Khuyên chị K trình báo sự việc với công an.
Câu 36. Áo của B phơi bị bay sang nhà hàng xóm khi họ đi vắng. Nếu là B, em ứng xử như thế nào cho phù hợp quy định pháp luật?
A. Trèo sang nhà hàng xóm lấy áo.                           B. Chờ gia đình hàng xóm về rồi xin vào lấy áo.
C. Không cần áo đó nữa.                                               D. Rủ thêm vài người nữa cùng sang để làm chứng khi lấy áo.
Câu 37. Anh B mất trộm gà. Do nghi ngờ A là thủ phạm nên B đòi vào nhà A để khám. Nếu là A, em ứng xử như thế nào cho phù hợp quy định pháp luật?
A. Cho B vào nhà mình khám để chứng minh sự trong sạch.                          B. Không cho vào nhà khám.
C. Thách đố B xông vào nhà mình để khám.                                                      D. Gọi điện cho gia đình hỏi ý kiến.
QUYỀN VỀ Thư tín ĐT, ĐT
Câu 1. Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
A. Mọi công dân trong xã hội      .                               B. Cán bộ công chức nhà nước.
C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư.                        D. Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Câu 2. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền
A. bí mật của công dân.   B. bí mật của công chức.    C. bí mật của nhà nước.             D. bí mật đời tư.
Câu 3. Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.                                                   B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.
C. Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.      D. Quyền bí mật đời tư.
Câu 4. Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín ?
A. Tin nhắn điện thoại.              B. Email.                     C. Bưu phẩm.                  D. Sổ nhật kí.
Câu 5. Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của con thì cha mẹ
A. có quyền kiểm soát.                                                                  B. không có quyền kiểm soát.
C. nên kiểm soát.                                                                             D. không nên kiểm soát.
Câu 6. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân đc đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp PL có quy định và phải có quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền là nội dung quyền nào sau đây?
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.                                                   B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.
C. Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.      D. Quyền bí mật đời tư.
Câu 7. Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân?
A. Đã là bạn thì có thể tự ý xem.                                                                B. Chỉ được xem nếu bạn đồng ý
C. Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem.                            D. Bạn đồng ý thì mình xem hết các tin nhắn khác
Câu 8. Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?
A. Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.          B. Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện.
C. Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ.            D. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.
Câu  9. Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?
A. Thư của người thân thì được phép mở ra xem.             B. Đã là vợ chồng thì được tự ý xem thư của nhau.
C. Thư nhặt được thì được phép xem.                   
D. Người có thẩm quyền được phép kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra
Câu 10. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.                    B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
C. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.                               
D. Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Câu 11. Bạn H lấy trộm mật khẩu Facebook của em để đọc trộm tin nhắn trên mạng. Vậy bạn H đã vi phạm quyền nào sau đây?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 12. A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của A trên email. Hành vi này xâm phạm
A. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.          B. quyền tự do dân chủ của công dân.
C. quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân.                  D. quyền tự do ngôn luận của công dân.
Câu 13. Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp. T rất tức  giận. Nếu là bạn của T em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?
A. Khuyên T tung tin nói xấu lại H.                                             B. Khuyên T đánh H để dạy H một bài học.
C. Nói với H cải chính tin đồn trước lớp.                                  D. Khuyên T yêu cầu cơ quan công an  bắt H.
Câu 14. Mỗi lần biết M nói chuyện qua điện thoại với bạn trai. K lại tìm cách đến gần nghe. Hành vi này xâm phạm quyền gì?
A. An toàn và bí mật điện tín của công dân.                          B. Bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
C. Bảo hộ về danh dự của công dân.                                        D. Đảm bảo an toàn bí mật điện thoại của công dân.
Câu 15. A và B yêu nhau nên B cho rằng mình có quyền đọc tin nhắn của A. Dù A không thích điều này nhưng rất bối rối không biết phải nói với người mình yêu như thế nào cho phải. Nếu là A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Cứ cho B đọc tin nhắn điện thoại của mình.                                                     B. Cấm không cho B đọc tin nhắn.
C. Nhẹ nhàng khuyên A không nên xem tinnhắn của người khác.                                             
D. Đưa chuyện này lên face book nhờ mọi người tư vấn.              
Câu 16. A đã 16 tuổi nhưng cha mẹ A thường xuyên kiểm tra điện thoại và xem nhật  ký của A. Nếu là A em sẽ làm gì trong tình huống này?
A. Giận và không nói chuyện với cha mẹ, nếu cần tuyệt thực để phản đối.                                            
B. Xem lại tin nhắn trên điện thoại của cha mẹ cho công bằng.                    
C. Nói chuyện với cha mẹ, mong cha mẹ tôn trọng quyền riêng tư của mình.                                       
D. Kể chuyện này cho người khác biết mong mọi người tư vấn.
VỀ QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
Câu 1. Quyền tự do ngôn luận là
A. tự chủ trong các quan điểm về chính trị - xã hội của công dân.
B. một trong các quyền tự do cơ bản của công dân.
C. quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân.
D. quyền được nhà nước bảo đảm phát triển của công dân.
Câu 2. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là
A. quyền tự do ngôn luận.                                                           B. quyền tự do phát biểu.
C. quyền tự do phát ngôn.                                                           D. quyền tự do chính trị.
Câu 3. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề
A. chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước.      B. chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước.
C. chính trị, kinh tế, văn hóa - y tế, giáo dục của đất nước.   D. chính trị, văn hóa, xã hội, y tế của đất nước.
Câu 4. Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được
A. tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn.                  
B. tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ.
C. tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú.                         
D. tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn.
Câu 5. Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?
A. Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14.
B. Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó.
C. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.
D. Cản trở không cho người khác  phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.
Câu 6. Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.            B. Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn.
C. Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến.                  D. Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn.
Câu 7. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước là nội dung của
A. quyền tự do ngôn luận của công dân.                                                                B. quyền tự do tôn giáo của công dân.
C. quyền tự do học tập của công dân.                                                     D. quyền tư do dân chủ của công dân.
Câu 8. Công dân có quyền trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước của quyền trong lĩnh vực nào?
A. Chính trị.        B. Học tập.          C. Tự do ngôn luận.         D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 9. Công dân kiến nghị với đại biểu quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây?
A. Chính trị.                                                                        B. Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Tự do ngôn luận.                                                         D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu10. Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?
A. Quyền tham gia phát biểu ý kiến.                        B. Quyền tự do hội họp.
C. Quyền xây dựng đất nước.                                     D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 11. Một trong những hình thức thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân là
A. tự do nói chuyện trong giờ học.    B. tố cáo người có hành vi vi phạm pháp luật.
C. trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học ở địa phương mình.
D. nói những điều mà mình thích.
Câu 12. Trong các quyền tự do sau, đâu là quyền tự do về tinh thần ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.                  B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ     .    D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 13. Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận ?
A. Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình.
B. Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình để ủng hộ cái đúng, phê phán cái sai.
C. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp đại biểu tiếp xúc cử tri.
D. Viết bài trên mạng internet với nội dung xuyên tạc sai sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nước .
Câu 14. Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
A. Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, truờng học, địa phương mình
B. Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình.
C. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong các dịp tiếp xúc cử tri.
D. Viết bài với nội dung xuyên tạc sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nuớc.
Câu 15. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.                    B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
C. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.                                                D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
Câu 16. B thường bình phẩm A với dụng ý chê bai, nói xấu ở chỗ đông người. Dù A đã nhắc nhở nhưng B không từ bỏ vì cho rằng đó là quyền tự do ngôn luận của mình. A phân vân chưa biết xử lí như thế nào. Nếu là A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Cứ cho B nói về mình như thế nào, ở đâu cũng được.
B. Cấm không cho B nói những điều không tốt về mình trước đám đông nữa.
C. Nói xấu lại B với bạn bè của mình và cả bạn bè của B.                                 
D. Nói chuyện trực tiếp với B để B biết đó là hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận.       
Trách nhiệm của CD
Câu 1. Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và
A. Nhân dân.                                      B. Công dân.                       C. Dân tộc.                                          D. Cộng đồng.
Câu 2. Để thực hiện các quyền tự do cơ bản, công dân cần tránh việc làm nào sau đây?
A. Tìm hiểu các quyền tự do cơ bản của mình.
B. Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác.
C. Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
D. Tích cực giúp đỡ các bộ nhà nước thi hành pháp luật.
Câu 3. Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận của công dân.                                                               B. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm tính mạng sức khỏe của công dân. 
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 4. Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận của công dân.                              
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm tính mạng sức khỏe của công dân. 
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 5. Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận của công dân.                                                               B. Quyền bầu cử và ứng cử của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm tính mạng sức khỏe của công dân. 
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Chủ đề 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
A. QUYỀN BẦU CỬ
Câu 1. Công dân  đủ bao nhiêu tuổi thì có quyền tham gia bầu cử?
A.  17 tuổi.                           B.  18 tuổi.                           C.  19 tuổi.                           D.  21 tuổi.
Câu 2. Công dân  đủ bao nhiêu tuổi thì có quyền tham gia ứng cử?
A.  17 tuổi.                           B.  18 tuổi.                           C.  19 tuổi.                           D.  21 tuổi.
Câu 3. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.   B. Phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
C. Tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.   D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Câu 5. Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện
A. Sự bình đẳng của công dân.                                    B. Sự tiến bộ của công dân
C. Sự văn minh của công dân.                                     D. Sự phát triển của công dân.
Câu 6. Đối với Nhà nước, quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện
A. Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước.                                           B. Bản chất dân chủ, tiến bộ.
C. Bản chất giai cấp của Nhà nước.                                            D. Quyền lực của nhà nước.
Câu 7. Những người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Đang điều trị ở bệnh viện.                                                      B. Đang thi hành án phạt tù.
C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.                                  D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
Câu 8. Trường hợp nào sau đây không được bầu cử?
A. Người đang bị tạm giam.                                                         B. Người đang nằm bệnh viện.
C. Người không biết chữ.                                                              D. Người không có hộ khẩu tại nơi bầu cử.
Câu 9. Đâu là nguyên tắc của bầu cử
A. Phổ thông, có lợi.                                                                       B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp.
C. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.               D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và có lợi.
Câu 10. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín là
A. đặc điểm của bầu cử.                                                                                B. nguyên tắc của bầu cử.
C. ý nghĩa của bầu cử.                                                                     D. nội dung của của bầu cử.
Câu 11. Quyền bầu cử là quyền của công dân trong lĩnh  vực
A. Chính trị.                                B. Kinh tế.                  C. Văn hóa.                   D. Xã hội.
Câu 12. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường
A. Tự đề cử.        B. Tự bầu cử.      C. Được giới thiệu ứng cử.   D. Được đề cử.
Câu 13. Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?
A. Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.                 B. Nhờ người khác bỏ phiếu.
C. Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu.  D. Nhờ người khác viết phiếu rồi tự mình bỏ phiếu.
Câu 14. Quyền bầu cử và quyển ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.                           B. Chính trị.                         C. Văn hóa.                         D. Xã hội.
Câu 15. Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A.  Người đang thi hành án phạt tù.                                         B.  Người đang điều trị ở bệnh viện.
C.  Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.     D.  Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
Câu 16. Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận.                                                           B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.                   D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 17. Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội đồng  nhân dân các cấp là
A. mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.
B. mọi công dân đủ 18 tuổi , có năng  lực và  tín nhiệm với cử tri.
C. mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng  lực và  tín nhiệm với cử tri.
D. mọi công dân  đủ 21 tuổi , có năng lực, tín nhiệm với cử tri và không vi phạm luật.
Câu 18. Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
A. Phổ thông .                                   B. Trực tiếp.                        C. Bỏ phiếu kín.                 D. Bình đẳng.
Câu 19. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưới đây?
A. Tự bầu cử.                     B. Được chỉ định.              C. Được giới thiệu.           D. Được đề cử.
Câu 20. Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bầu cử.                                                                             B. Quyền ứng cử.
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.    D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 21. Lá phiếu của chủ tịch nước so với lá phiếu của nông dân có giá trị
A. Cao hơn.           B. Thấp hơn.         C. Cao hơn rất nhiều.                        D. Như nhau.
Câu 22. Việc nhờ người khác bỏ phiếu hộ khi nhà nước tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu  Hội đồng nhân dân đã vi phạm nguyên tắc nào của Luật Bầu cử
A. Phổ thông.      B. Trực tiếp.          C. Bỏ phiếu kín.       D. Bình đẳng.
Câu 23. Trường hợp nào sau đây là đúng nhất, theo luật bầu cử khi A đi bỏ phiếu:
A. Hỏi người khác để gạch tên ứng viên                 B. Không gạch tên ai
C. Tự gạch tên   ứng viên                                                             D. Gạch tất cả các ứng viên
Câu 24. Cơ quan nào có trách nhiệm giới thiệu ứng viên về nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến của hội nghị cử tri trước khi lập danh sách ứng viên chính thức?
A. Hội đồng nhân dân.   B. Uỷ ban nhân dân.           C. Huyện ủy.                   D. Mặt trận tổ quốc.
Câu 25. Tìm câu trả lời đúng nhất về quyền bầu cử, ứng cử
A. là cơ sở để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước.
B. không cần bầu cử, ứng cử để xây dựng cơ quan quyền lực nhà nước.
C. người tàn tật thì không có quyền bầu cư, ứng cử.
D. người dân tộc thiểu số không được tự ứng cử.
Câu 26. Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ?
A. Phổ thông.                    B. Bình đẳng.             C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín.
Câu 27. Trong quá trình bầu cử, việc mỗi người được tự do, độc lập thể hiện sự lựa chọn của mình đối với những người trong danh sách ứng cử viên đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ?
A. Phổ thông.    B. Bình đẳng           C. Trực tiếp.   D. Bỏ phiếu kín
Câu 28. Quyền ứng cử củ công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?
A. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.                 B. Vận động người khác giới thiệu mình.
C. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.                         D. Tự tuyên truyền mình trên phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 29. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
A. Phổ thông.                    B. Bình đẳng.                    C. Công bằng.                      D. Bỏ phiếu kín.
Câu 30. Trong quá trình bầu cử, việc Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ?
A. Phổ thông.                      B. Bình đẳng.           C. Công bằng.                       D. Bỏ phiếu kín.
Câu 31.Trong quá trình bầu cử, việc mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
A. Phổ thông.        B. Bình đẳng.  C. Trực tiếp.            D. Bỏ phiếu kín.
Câu 32.Việc nhờ người thân trong gia đình đi bỏ phiếu hộ trong cuộc bỏ phiếu bầu Đại biểu quốc hội là vi phạm nguyên tắc gì theo Luật Bầu cử ?
A. Phổ thông.         B. Bình đẳng. C. Trực tiếp.             D. Bỏ phiếu kín.
Câu 33. Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và ứng cử cũng chính là
A. bảo đảm thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. bảo đảm thực hiện quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân.
C. bảo đảm thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế.
D. bảo đảm quyền tự do, dân chủ của công dân.
Câu 34. Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để
A. thực hiện cơ chế “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
B. nhân dân thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp.
C. đại biểu của nhân dân chịu sự giám sát của cử tri.         D. hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước.
Câu 35.  Ông X đủ 20 tuổi là người Mỹ, lập gia đình và nhập quốc tịch Việt Nam được 1 tháng. Vậy ông X
A. có quyền bầu cử.        B. có quyền ứng cử.       C. không được bầu cử.  D. không được ứng cử.
Câu 36. Nếu em được  mẹ nhờ đi bỏ phiếu bầu cử thay. Em thấy việc làm của mẹ mình vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
A. Quyền ứng cử.             B. Quyền bầu cử.     C. Quyền tham gia vào quản lí xã hội.  D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 37. Theo quy định, người già yếu, tàn tật thì tổ bầu cử mang thùng phiếu và phiếu bầu  đến nơi ở của cử tri. Việc này thể hiện nguyên tắc
A. phổ thông, trực tiếp.  B. phổ thông, bỏ phiếu kín.  C. bình đẳng, phổ thông.  D.trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Câu 38. Trường hợp nào sau đây là đúng nhất, theo luật bầu cử khi anh A đi bỏ phiếu nhưng không biết chữ
A. Nhờ người khác đọc rồi tự gạch tên và bỏ phiếu.          B. Tự gạch tên ứng viên.
C. Không đi bỏ phiếu.                                                                     D. Không gạch tên ai.
Câu 39.  Ông A bị gãy chân đang nằm viện. Trong thời gian này lại diễn ra bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Để đảm bảo quyền bầu cử của mình, ông A được
A. hàng xóm  bỏ phiếu thay.                                       B. cán bộ thôn giúp đỡ mình bỏ phiếu.
C.  vợ mình đi bầu.                           D. tổ bầu cử mang thùng phiếu đến bệnh viện để ông A tự bỏ phiếu bầu.
Câu 40. Ngày mai là ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Gia đình đã nhận được phiếu bầu và em đã đủ tuổi nhưng lại không có phiếu bầu. Em sẽ phải làm gì?
A. Vui mừng vì khỏi phải đi bầu cử.                                           B. Đến tổ bầu cử nói  để bổ sung phiếu bầu của mình.
C. Khiếu nại việc làm sai của tổ bầu cử.                   D. Chờ đợi đến ngày mai mới nói.
Câu 41. A đang viết phiếu bầu cử thì B là người trong tổ bầu cử lại và hướng dẫn gạch tên ai, để lại ai. Nếu là A em sẽ sử xự như thế nào cho phù hợp với pháp luật?
A. Nghe theo sự hướng dẫn của B để gạch tên theo ý muốn của người hướng dẫn.
B. To tiếng với B vì sự hướng dẫn đó vì hành vi đó sai luật.
C. Im lặng nhưng không làm theo sự hướng dẫn của B.
D. Nói nhẹ nhàng cho B hiểu việc điều khiển người khác bỏ phiếu là vi phạm pháp luật.
B. Quản lí NN XH
Câu 1. Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội?
A. Mọi công dân.  B. Cán bộ, công chức.    C. Người từ đủ 18 tuổi trở lên.  D. Đại biểu Quốc hội.
Câu 2. Một trong các nội dung của quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là
A. thảo luận vào các công việc chung của đất nước.  B. xây dựng các văn bản phápluật về kinh tế xã hội.
C. phê phán cơ quan nhà nước trên face book.          D. giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
Câu 3. Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận.                                                           B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.  D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 4. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
A. chính trị.                         B. kinh tế.            C. văn hóa.                          D. xã hội.
Câu 5 Quyền tham gia quản lý  Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc
A. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.                        B. dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
C. dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi.               D. Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.
Câu 6. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội có nghĩa là
A. Công dân được tham gia thảo luận những công việc chung của đất nước.
B. Công dân trực tiếp quyết định những công việc chung của đất nước.
C. Chỉ có cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận những vấn đề chung của đất nước.
D. Mọi công dân đều có quyền quyết định mọi vấn đề chung của đất nước.
Câu 7. Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội thông qua việc
A. tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng.
B. tham gia lao động công ích ở địa phương.
C. thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
D. Viết bài đăng báo, quảng bá cho du lịch ở địa phương.
Câu 8. Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
B. Tự ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.
C. Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất đai của xã.
D. Kiến nghị với UBND xã về bảo vệ môi trường ở địa phương.
Câu 9. Công dân tham gia đóng góp ý kiến cho Dự thảo Hiến pháp là thực hiện  quyền
A. kiểm tra, giám sát.                                                                      B. bình đẳng.
C. khiếu nại, tố cáo.                                                                         D. tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Câu 10. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện là
A. xây dựng cơ sở hạ tầng.                                                           B. đường lối chủ trương chính sách.
C. xây dựng hương ước.                                                                               D. kiểm tra đạo đức của cán bộ xã.
Câu 11. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện là
A. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế.                             B. đường lối chủ trương chính sách.
C. xét xử lưu động của tòa án.                                                    D. kiểm tra việc dùng quỹ của cán bộ xã.
Câu 12. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân bàn và quyết định trực tiếp là
A. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế.                             B. xây dựng quy ước hương ước.
C. xét xử lưu động của tòa án.                                                    D. đạo đức của cán bộ xã.
Câu 13. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân bàn và quyết định trực tiếp là
A. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế.                             B. xây dựng quy ước hương ước.
C. xét xử lưu động của tòa án.                                                    D. kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
Câu 14. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết định là                           A. dự thảo quy hoạch phát triển kinh tế.                                               B. xây dựng quy ước hương ước.
                                C. xây dựng các công trình phúc lợi.                                         D. kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
Câu15. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết định là            A. kế hoạch sử dụng đất ở địa phương.                                       B. xây dựng quy ước hương ước.
                C. xây dựng các công trình phúc lợi.                                         D. kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
Câu16. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết định là            A. đề án đinh canh định cư.                                                               B. đường lối chủ trương chính sách.
                C. xây dựng các công trình phúc lợi.                                         D. kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
Câu17. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân ở xã được giám sát, kiểm tra là
A. đề án đinh canh định cư.                                                         B. đường lối chủ trương chính sách.
C. xây dựng các công trình phúc lợi.                                         D. kiểm tra việc sử dụng các loại quỹ, phí.
Câu18. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân ở xã được giám sát, kiểm tra là
A. đề án đinh canh định cư.                                                         B. đường lối chủ trương chính sách.
C. xây dựng các công trình phúc lợi.                                         D. việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.
Câu 26. Ở Phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế
A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp.                                          B. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
C. Trực tiếp, thẳng thắn, thực tế.                                                              D. Dân là trên hết.
Câu 27. Khẳng định nào dưới đây không đúng về quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội của công dân
A. Phát huy sức mạnh của toàn dân.                                        B. Bảo đảm quyền dân chủ của mỗi công dân.
C. Hạn chế quyền lực của đội ngũ cán bộ các cấp.               D. Hạn chế những vấn đề tiêu cực của xã hội.
Câu 28. Biểu hiện nào dưới đây là vi phạm quyền quản lý Nhà nước và xã hội của công dân?
A. Chính quyền xã giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân nhưng thiếu công khai.
B. Chính quyền xã quyết định đề án định canh, định cư mặt dù có một số ý kiến của nhân dân không nhất trí.
C. Chính quyền xã công khai các khoản chi tiêu của địa phương.
D. Chính quyền xã triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho dân biết.
Câu 29. Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc nội dung quyền dân chủ nào sau đây?
A. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.   B. Quyền bầu cử và ứng cử.
C. Quyền khiếu nại và tố cáo.      D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại và điện tín.
Câu 30. Công dân thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do ngôn luận.                                                           B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.                  D. Quyền về đời sống xã hội.
Câu 31. Công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do ngôn luận.                                                           B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.                  D. Quyền về đời sống xã hội.
Câu 32. Công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước xây dựng, phát triển kinh tế -  xã hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do phát biểu.                                                           B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.                  D. Quyền về đời sống xã hội.
Câu 33. Công dân  tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do phát biểu.                                                           B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.                  D. Quyền về đời sống xã hội.
Câu 34. Công dân đóng góp ý kiến, phản ánh kịp thời với Nhà nước về những vướng mắc, bất cập, không phù hợp của chính sách, pháp luật để Nhà nước sửa đổi, hoàn thiện hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do xây dựng pháp luật.                                        B. Quyền tự do hội họp.
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.                  D. Quyền về đời sống xã hội.
Câu 35. Công dân thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền trưng cầu ý dân.                                                           B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội    .               D. Quyền về đời sống xã hội.
Câu 36. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây?
A. Quyền của công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.                       B. Quyền của công dân từ đủ 20 tuổi trở lên.
C. Quyền của các bộ công chức nhà nước.                             D. Quyền của mọi công dân.
Câu 37. Ở phạm vi cơ sở, dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của xã phường là
A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.
B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.
C. Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã phường quyết định.
D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.
Câu 38. Công dân A tham gia góp ý kiến vào dự thảo  luật khi nhà nước trưng cầu dân ý , như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
A. Quyền tự do ngôn luận .                                                          B. Quyền đóng góp ý kiến.
C. Quyền kiểm tra giám sát.                                                         D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Câu 39.Theo quy định của pháp luật nước ta, người có quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là :
A. Những công dân đủ 21 tuổi trở lên                      B. Những cán bộ, công chức nhà nước.
C. Tất cả mọi công dân                                   D. Những người đứng đầu các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Câu 40. Tìm câu trả lời đúng nhất về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
A. công dân được đóng góp ý kiến về luật đất đai.   B. công dân  không được đóng góp ý kiến về luật đất đai.
C. công dân  cưới vợ khi chưa đến 20 tuổi.               D. công dân đang ngồi xem phim ở rạp.
Câu 41. Tìm câu trả lời đúng nhất về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
A. công dân  được đóng góp ý kiến về luật Dân sự.  B. công dân  không được đóng góp ý kiến về luật đất đai.
C. công dân  cưới vợ khi chưa đến 20 tuổi.               D. công dân  đang bán hàng ngoài chợ.
Câu 42. Tìm câu trả lời đúng nhất về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
A. công dân  được biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.
B. công dân  không được đóng góp ý kiến về luật kinh tế.              C. công dân cưới vợ khi chưa đến 20 tuổi.
D. công dân  cố gắng học tập để trở thành chủ tịch huyện.
Câu 43. Tìm câu trả lời đúng nhất về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
A. công dân đề nghị đóng góp ý kiến luật hôn nhân và gia đình.
B. công dân  không được đóng góp ý kiến về luật kinh tế.
C. công dân muốn trúng cử đại biểu quốc hội.
D. công dân cố gắng học tập để trở thành chủ tịch huyện.
Câu 44. Việc Nhà nước lấy ý kiến góp ý của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 2013 là thực hiện dân chủ ở      A. phạm vi cơ sở.  B. phạm vi cả nước.    C. mọi phạm vi.    D. Phạm vi địa phương.
Câu 45. Trước khi công bố phương án thi năm 2017. Bộ giáo dục đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước.  Điều đó thể hiện quyền                   A. dân chủ.                                         B. tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.
                                                                C. quyết định của mọi người       D. xây dựng Nhà nước pháp quyền.
Câu 46. Anh A đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho xã T. Hành vi này của anh A thuộc quyền dân chủ nào sau đây?
A. Quyền bầu cử và quyền ứng cử                            B. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
C. Quyền khiếu nại và quyền tố cáo.                        D. Quyền tự do lập hội và tự do hội hợp.
Câu 47. Ủy ban nhân dân xã  A họp dân để bàn và cho ý kiến và mức đóng góp xây dựng cầu địa phương. Như vậy, nhân xã A đã thực hiện hình thức dân chủ nào?
A. Dân chủ gián tiếp.       B. Dân chủ công khai.    C. Dân chủ trực tiếp.       D. Dân chủ tập trung
Câu 48. Anh A góp ý xây dựng luật Hôn nhân – gia đình năm 2014 là thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cơ sở.              B. cả nước.          C. địa phương. D. trung ương.
Câu 49. Hằng năm, một số luật được bổ sung và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Theo em, ai có quyền tham gia đóng góp?                A. Người có thẩm quyền.  B. Nhà nứơc.        C. Mọi công dân.       D. Người làm luật.
Câu 50. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy, công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào ?
A. Quyền ứng cử.                                                          B. Quyền đóng góp ý kiến.
C. Quyền kiểm tra, giám sát.                                       D. Quyền tham quan quản lí Nhà nước và xã hội.
Câu 51. Nhà trường yêu cầu học sinh tham gia xây dựng đóng góp ý kiến về  nội quy của nhà trường. Em sẽ phải làm gì cho phù hợp với pháp luật?
A. Không cần phải thực hiện.                                                      B. Không phải chuyện của mình.
C. Phải tham gia nhiệt tình.                                                          D. Ai sao mình vậy.
Câu 52. Để chuẩn  mở rộng và làm bê tông đường,  cán bộ thôn  đã mời gia đình mình họp bàn nhưng ba mẹ em nói không cần phải họp mất thời gian. Em sẽ có thái độ như thế nào về việc làm trên?
A. Không quan tâm lắm.                                                                B. Không đồng ý  với việc  làm trên.
C. Khuyên ba mẹ phải đi  họp.                                                    D. Đi cũng được không đi cũng được
C. Quyền khiếu nại tố cáo
Câu 1. Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là
A. cá nhân.                          B. tổ chức.           C. cán bộ công chức                        D. cá nhân, tổ chức.
Câu 2. Mục đích của quyền khiếu nại nhằm
A. chia sẻ thiệt hại của người khiếu nại.                   B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
C. phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật      D. ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 3. Công dân thực hiện quyền tố cáo theo hình thức dân chủ nào dưới đây?
A. Dân chủ trực tiếp.       B. Dân chủ gián tiếp.          C. Dân chủ đại diện.                     D. Dân chủ XHCN.
Câu 4. Qui định pháp luật về khiếu nại là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền
A. dân chủ trực tiếp.       B. dân chủ gián tiếp.          C. dân chủ đại diện.                      D. dân chủ XHCN.
Câu 5. Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong
A. luật Lao động.  B. nghị quyết Quốc hội.         C. Hiến pháp.         D. luật Hình sự
Câu 6. Việc công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình là biểu hiện của quyền
A. khiếu nại.       B. tố cáo.        C. tham gia quản lí nhà nước.                     D. bầu cử và ứng cử.
Câu 7. Việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi trái phái pháp luật của bất cứ cá nhân, tổ chức nào là biểu hiện của quyền
A. khiếu nại.       B. tố cáo.         C. tham gia quản lí nhà nước.                     D. bầu cử và ứng cử.
Câu 8. Quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi, quyết định hành chính là
A. quyền tố cáo.               B. quyền khiếu nại.     C. quyền chính trị.                D. quyền chính trị.
Câu 9. Quyền của công dân được báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm phápluật của bất cứ cơ quan tỏ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây hiệt hại cho nhà nước hoặc cơ quan tổ chức cá nhân nào là
A. quyền tố cáo.   B. quyền khiếu nại.       C. quyền chính trị.          D. quyền chính trị.
Câu 10. Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm là mục đích của
A. tố cáo.             B. xét xử.                  C. khiếu nại.             D. chấp hành án.
Câu 11. Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của
A. tố cáo.              B. xét xử.                           C. khiếu nại.               D. chấp hành án.
Câu 12. Mục đích của khiếu nại là
A. Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem lại quyết định, hành vi hành chính
B. Báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật
C. Phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật.
D. Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã bị xâm phạm.
Câu 13. Mục đích của tố cáo là
A. Phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật.
A. Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem lại quyết định, hành vi hành chính.
B. Báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật.
D. Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã bị xâm phạm.
Câu 14. Người khiếu nại là
A. tổ chức.          B. cá nhân.          C. cả tổ chức và cá nhân.   D. chỉ những người trên 18 tuổi.
Câu 15. Người tố cáo là
A. tổ chức.          B. cá nhân.            C. cả tổ chức và cá nhân.                       D. chỉ những người trên 18 tuổi.
Câu 16. Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại là người giải quyết
A. khiếu nại.                       B. tố cáo.                             C. Việc làm.                         D. rắc rối.
Câu 17. Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại là người giải quyết
A. khiếu nại.                       B. tố cáo.                             C. Việc làm.                         D. rắc rối.
Câu 18. Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm hình sự thì người giải quyết tố cáo là
A. người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo.
B. người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị tố cáo.
C. cơ quan tố tụng (điều tra, kiểm sát, tòa án).
D. chủ tịch tỉnh của người bị tố cáo.
Câu 19. Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền 
A. ứng cử.                           B. bầu cử.                            C. tố cáo.                             D. khiếu nại.  
Câu 20. Thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo, quyền công dân được đảm bảo, bộ máy nhà nước càng được củng cố là một nội dung thuộc
A. ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo.                           B. nội dung quyền khiếu nại, tố cáo.
C. khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo.      D. cách thức khiếu nại, tố cáo.
Câu 21. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo lần đầu theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo là ai trong các trường hợp dưới đây?
A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo.
B. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của người bị tố cáo.
C. Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra chính phủ.
D. Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Câu 22. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo là ai trong các trường hợp dưới đây?
A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có quyết định hành chính bị khiếu nại.
B. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của người bị tố cáo.
C. Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra chính phủ.
D. Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?
A. Công ty tư nhân có quyền khiếu nại.                                  B. Công ty tư nhân không có quyền khiếu nại.
C. Người tàn tật không có quyền khiếu nại.                          D. Người không biết chữ không có quyền khiếu nạ.
Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?
A. Tập thể có quyền khiếu nại.                                   B. Tập thể không có quyền khiếu nại.
C. Người tàn tật không có quyền khiếu nại.          D. Người bị xử phạt hành chính không có quyền khiếu nại.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng  khi nói về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?
A. Người tố cáo có quyền nhờ luật sư.                    B. Dân thường không có quyền nhờ luật sư.
C. Người KN không được nhờ luật sư.                     D. Người nghèo không được nhờ luật sư.
Câu 26. Phát biểu nào sau đây đúng  khi nói về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?
A. Người tố cáo có quyền nhờ luật sư.                    B. Dân thường không có quyền nhờ luật sư.
C. Người KN không được nhờ luật sư.                     D. Người nghèo không được nhờ luật sư.
Câu 27. Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
A. Quyền tố cáo.              B. Quyền ứng cử.           C. Quyền bầu cử.               D. Quyền khiếu nại.
Câu 28. Ông A báo cho công an phường biết về việc một nhóm thanh niên thường xuyên tụ tập tiêm chích ma túy ở địa phương, ông A đã thực hiện 
A. quyền tố cáo.               B. quyền khiếu nại.         C. quyền bãi nại.               D. quyền khiếu nại và tố cáo.
Câu 29. Nhân dân yêu cầu ủy ban nhân dân xã A công khai kết quả thanh tra, kiểm tra hành vi tham nhũng của ông B (Phó chủ tịch ủy ban nhân dân). Việc yêu cầu này của nhân dân xã A thuộc hình thức dân chủ nào?
A. Dân chủ gián tiếp.                                                       B. Dân chủ công khai.
C. Dân chủ tập trung.                                                      D. Dân chủ trực tiếp.
Câu 30. Anh A khoe với chị B: hôm nay tớ thay mặt gia đình đi họp và biểu quyết mức đóng góp xây dựng đường giao thông. Chị B cười và bảo: quyền quyết định đó thuộc về chủ tịch xã  còn dân thường mình thì không được. Theo em, ai là người có quyền trực tiếp biểu quyết mức đóng góp?
A. Chỉ cán bộ xã.                                                               B. Toàn bộ nhân dân ở xã.
C. Chỉ cán bộ chủ chốt ở xã.                                         D. Chỉ những người có địa vị ở xã.
Câu 31. Chị A bị giám đốc kỉ luật với hình thức hạ bậc lương. Chị A cho rằng quyết định này là sai, xâm phạm đến quyền lợi của mình. Vậy chị A cần sử dụng quyền nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
A. quyền tố cáo.                                                               B. quyền khiếu nại.        
C. quyền bình đẳng của công dân.                            D. quyền tự do ngôn luận.
Câu 32. Nhìn thấy tên trộm đang bẻ khóa nhà hàng xóm, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào trong các trường hợp dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Lờ đi cho khỏi liên lụy.                                              B. Báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền.
C. Hô to và lao vào bắt quả tang.                               D. Bí mật theo dõi và thu thập chứng cứ.
Câu 33. Khi nhận được quyết định kỉ luật do phó hiệu trưởng trường kí mà em cho là không đúng, em sẽ gửi đơn khiếu nại đến người nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Hiệu trưởng nhà trường.                                         B. Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo.
C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.                      D. tòa án nhân dân.
Câu 34. Nếu bạn của em bị đánh gây thương tích nặng, em sẽ khuyên bạn làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
A. Khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền.               B. tố cáo người đánh mình với cơ quan có thẩm quyền.
C. Tập hợp bạn bè để trả thù.                                     D. Chấp nhận vì sợ bị trả thù.
Câu 35. Chị A bị giám đốc kỉ luật với hình thức hạ bậc lương. Chị A cho rằng quyết định này là sai, xâm phạm đến quyền lợi của mình. Nếu là A, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào?
A. Viết đơn đề nghị giám đốc xem xét lại.                              B. Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan cấp trên.         
C. Gửi đơn khiếu nại đến giám đốc công ty.                          D. Gửi đơn tố cáo đến cơ quan cấp trên.
               
Chủ đề 8:PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN
A. Quyền học tập của CD
Câu 1. Thực hiện tốt quyền học tập sẽ đem lại
A. sự phát triển toàn diện của công dân.                                                B. sự công bằng bình đẳng.  
C. cơ hội việc làm.                                                                            D. cơ hội phát triển tài năng.
Câu 2. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân là quyền
A. cơ bản.                            B. tự do.                               C. quyết định.                    D. quan trọng.
Câu 3. Công dân cần có ý thức học tập tốt nhằm
A. xác định mục đích học tập là cho mình.                              B. xác định mục đích học tập là cho dòng tộc.
C. xác định mục đích học tập là cho xã hội.                            D. xác định mục đích học tập là cho quốc gia.
Câu 4.  Nội dung nào sau đây không đúng với quyền học tập của công dân?
A. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.
C. Công dân được đối xử bình đẳng về  phát triển khả năng.
D. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
Câu 5. Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung
A. quyền được phát triển của công dân.                                                B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền tự do của công dân.                                                     D. quyền học tập của công dân.
Câu 6. Công dân có quyền học tập không hạn chế là thể hiện nội dung của quyền nào dưới đây?
A. quyền được phát triển của công dân.                                                B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền tự do của công dân.                                                     D. quyền học tập của công dân.
Câu 7. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời là thể hiện nội dung của quyền nào dưới đây?
A. quyền được phát triển của công dân.                                                B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền tự do của công dân.                                                     D. quyền học tập của công dân.
Câu 8. Công dân có quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện nội dung của quyền nào dưới đây?            A. quyền được phát triển của công dân.                                      B. quyền sáng tạo của công dân.
                C. quyền tự do của công dân.                                                     D. quyền học tập của công dân.
Câu 9. Quyền học tập của công dân có mấy nội dung cơ bản ?
A. 1                                        B. 2                                         C. 3                                         D. 4
Câu 10. Mọi công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với
A. năng khiếu, khả năng, điều kiện yêu cầu của mình.
B. điều kiện, sở thích, đam mê yêu cầu của xã hội.
C. năng khiếu, khả năng, sở thích, điều kiện của mình.
D. sự yêu thích, say mê, mơ ước, điều kiện của mình.
Câu 11. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình đều bình đẳng về cơ hội học tập là nói tới yếu tố nào sau đây của quyền học tập?
A. Nội dung.                       B. Mục đích.                                C. Ý nghĩa.                  D. Yêu cầu.
Câu 13. Dể thực hiện quyền học tập của mình, công dân có thể học ở hệ giáo dục nào dưới đây?
A. Hệ chính quy hoặc hệ giáo dục thường xuyên.              B. Hệ chính thức hoặc không chính thức.
C. Hệ học tập và hệ lao động.                                                      D. Hệ công khai hoặc không công khai.
Câu 14. Công dân có quyền học từ tiểu học đến đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện
A. quyền học thường xuyên, học suốt đời.                           B. quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
C. có quyền học bất cứ ngành nghề nào.                                               D. quyền học không hạn chế.
Câu 15. Công dân có thể học bác sĩ, kĩ sư, học sư phạm, học khoa học tự nhiên, hoặc khoa học xã hội là thể hiện
A. quyền học thường xuyên, học suốt đời.                           B. quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
C. có quyền học bất cứ ngành nghề nào.                                               D. quyền học không hạn chế.
Câu16. Công dân có thể học hệ chính quy, hệ giáo dục thường xuyên, hệ tại chức, hệ từ xa, học ở các trường chuyên biệt là thể hiện
A. quyền học thường xuyên, học suốt đời.                           B. quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
C. có quyền học bất cứ ngành nghề nào.                                               D. quyền học không hạn chế.
Câu 17. Trong học tập công dân không bị phân biệt đối xử bởi dân tộc, thành phần, tôn giáo và địa vị xã hội là thể hiện
A. quyền học thường xuyên, học suốt đời.                           B. quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
C. có quyền học bất cứ ngành nghề nào.                                               D. quyền học không hạn chế.
Câu18. Pháp luật quy định công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau, phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện
A. quyền học không hạn chế.                                                     B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.                           D. quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu19. Pháp luật quy định công dân có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau là thể hiện
A. quyền học không hạn chế của công dân.                          B. quyền học bất cứ ngành nghề nào của công dân.
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.                           D. quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 20. Quyền học không hạn chế của công dân có nghĩa là công dân có quyền
A. học ở mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.     B. học ở mọi lúc, mọi nơi.
C. học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.              D. học bất cứ ngành nghề nào.
Câu 21.  Pháp luật thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm
A. tạo điều kiện để ai cũng được học hành.          B. tạo điều kiện để ai cũng được  phát triển.
C. tạo điều kiện để ai cũng được sáng tạo.            D. tạo điều kiện để ai cũng được  nghiên cứu khoa học.
Câu 22.  Mỗi công dân cần có ý thức góp phần vào việc nâng cao dân trí là để
A. làm cho nước ta trở thành một nước phát triển văn minh.
B. làm cho nước ta thoát nghèo vĩnh viễn.
C. làm cho nước ta có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ, trí tuệ cao.
D. làm cho nước ta trở thành cường quốc trong khu vực Châu Á.
Câu 23. Công dân  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập có nghĩa  là quyền này của công dân không bị phân biệt đối xử bởi
A. dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, địa vị xã hội.                     B. dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc gia đình.
C. dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội.
D. dân tộc, giới tính, nguồn gốc gia đình, hoàn cảnh kinh tế.
Câu 24. Nội dung cơ bản nhất của quyền học tập của công dân là mọi công dân đều
A. được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học.                         B. phải đóng học phí
C. được học từ thấp đến cao                                                                       D. đều bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 25. Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?
A. Quyền học tập không hạn chế.                                             B. Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.
Câu 26. Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện
A. công bằng xã hội trong giáo dục.                          B. bất bình đẳng trong giáo dục.
C. định hướng đổi mới giáo dục.                                                D. chủ trương phát triển giáo dục.
Câu 27. Để thể hiện tốt nghĩa vụ học tập, việc làm nào sau đây là đúng đắn nhất ?
A. Chỉ học khi có bài kiểm tra.                                                     B. Chỉ học khi bố mẹ treo giải thưởng.
C. Học tập theo kế hoạch và có phương pháp tốt.                             D. Vừa học vừa thưởng thức ca nhạc và phim ảnh.
Câu 28. Phát biểu nào sau đây sai về quyền học tập của công dân?
A. Công dân có quyền học thường xuyên.                            B. Công dân có thể học khoa học tự nhiên.
C. Công dân có thể học suốt đời.                                               D. Người tàn tật không được học.
Câu 29. Phát biểu nào sau đây sai về quyền học tập của công dân?
A. Công dân 50 tuổi có thể học đại học.                                  B. Công dân có thể học khoa học tự nhiên.
C. Công dân có thể học suốt đời.                                               D. Đã tốt nghiệp đại học thì không được học cao học.
Câu 30. Phát biểu nào sau đây sai về quyền học tập của công dân?
A. Công dân được lựa chọn các hình thức học tập.             B. Công dân có quyền học suốt đời.
C. Người đang bị nhiễm HIV vẫn có quyền đi học.              D. Công dân không có quyền học suốt đời.
Câu 31. Phát biểu nào sau đây sai về quyền học tập của công dân:
A. Quyền học tập bị phân biệt về tôn giáo.                           B. Quyền học tập không bị phân biệt về tôn giáo.
C. Công dân có quyền học không hạn chế.                            D. Công dân được đối xử bình đẳng về quyền học tập.
Câu 32. Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.
B. Công dân có quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
C. Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu.
D. Công dân có thể học bất cứ trường đại học nào theo sở thích.
Câu 33. Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2017 bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào trong thực hiện quyền học tập của A ?
A. Học không hạn chế.                                                                                   B. Học bất cứ ngành nghề nào.
C. Học thường xuyên, học suốt đời.                                                         D. Bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 34. Là một học sinh lớp 12 nhưng H thường xuyên nghỉ học, bỏ giờ, không học bài trước khi đến lớp. Việc làm này của H chưa thể hiện trách nhiệm trong thực hiện quyền nào của công dân ?
A. Học tập.                            B. Được phát triển.                     C. Sáng tạo.                            D. Tự do.
Câu 35. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố K đã yêu cầu K (đang là học sinh gỏi lớp 12 và rất muốn học tiếp) thôi học để ở nhà làm ruộng. Nếu là K, em sẽ chọn cách xử sự như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Chấp thuận theo yêu cầu của bố.                        B. Giải thích cho bố hiểu về quyền học tập của công dân.
C. Nói về tâm trạng bức xúc của mình lên Facebook.          D. Cãi lại bố và bỏ nhà đi
Câu 36. Học lực của A là yếu nhưng A muốn nộp hồ sơ dự thi vào đại học cảnh sát vì A rất thích làm cảnh sát. Nếu là bạn của A, em sẽ lựa chọn phương án nào sau đây để khuyên A cho phù hợp với quy định của pháp luật về quyền học tập của công dân?
A. Khuyên A không nên thi đại học cảnh sát vì A không đủ điều kiện dự thi mà chuyển sang trường khác phù hợp.
B. Im lặng và lảng sang chuyện khác vì biết A không đủ điều kiện thi đại học cảnh sát.
C. Động viên A tích cực ôn tập để thi đại học cảnh sát.
D. Đăng chuyện này lên face book để cho các bạn bàn luận.
B. Quyền được phát triển
Câu 1. Công dân có quyền được khuyến khích bồi dưỡng để phát triển
A. Kĩ năng                            B. Trí tuệ                              C. Tư duy.                            D. Tài năng.
Câu 2. Công dân được vui chơi, giải trí, tham gia vào các công trình văn hóa là
A. quyền học tập.            B. quyền sáng tạo.           C. quyền phát triển.       D. quyền tham gia.
Câu 3. Những người có tài được tạo điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung của quyền nào sau đây?                A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.        C. Quyền phát triển.         D. Quyền tham gia.
Câu 4. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?         A. Quyền học tập. B. Quyền sáng tạo.    C. Quyền phát triển.             D. Quyền tham gia.
Câu 5. Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền được học trước tuổi, học vượt lớp. Đây là quyền
A. sáng tạo.                        B. học tập.            C. được phát triển.         D. thu hút nhân tài.
Câu 6. Những người học giỏi, có năng khiếu được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học. Đây là quyền về
A. sáng tạo.        B. học tập.                   C. được phát triển. D. thu hút nhân tài.
Câu 7. Công dân có quyền hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. Đây là quyền
A.  quyền học tập.           B. quyền sáng tạo.            C. quyền phát triển.      D. quyền tham gia.
Câu 8. Những học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.       C. Quyền phát triển.          D. Quyền tham gia.
Câu 9. Để phát triển về thể chất, công dân còn có quyền được hưởng sự chăm sóc y tế. Đây là quyền về
A. sáng tạo.                        B. học tập.                C. được phát triển.     D. thu hút nhân tài.
Câu 10. Một trong những nội dung thuộc quyền được phát triển của công dân là
A. công dân quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng .                                                                            
B. công dân  được học ở các trường đại học .
C. công dân  được học ở nơi nào mình thích.                        D. công dân  được học ở môn nào mình thích.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp.                                                                             
B. những học sinh nghèo được miễn giảm học phí .
C. những học sinh xuất sắc có thể được học ở trường chuyên.                                                                                   
D. những học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học.
Câu 12. Biểu hiện nào sau đây thuộc quyền phát triển?
A. Học sinh học xuất sắc được vào các trường chuyên.
B. Học sinh nghèo được giúp đỡ về vật chất để học.
C. Học sinh dân tộc thiểu số được ưu tiên trong tuyển chọn.
D. Học sinh con nghèo được nhận học bổng.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được phát triển của công dân?
A. Công dân được sống trong môi trường xã hội lành mạnh.
B. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên có lợi.
C. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên, xã hội lành mạnh.
D. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên và xã hội có lợi.
Câu 14. Nhà nước ban hành chính sách về học phí, học bổng, để giúp đỡ khuyến khích người học nhằm
A. đảm bảo phát huy sự sáng tạo của công dân. B. đảm bảo quyền học tập của công dân..
C. đảm bảo công bằng trong giáo dục .                    D. đảm bảo sự phát triển của đất nước.
Câu 15. Thực hiện tốt quyền được phát triển sẽ đem lại
A. sự phát triển tòan diện của công dân.                                B. sự công bằng, bình đẳng.
C. cơ hội học tập của công dân.                                  D. nâng cao dân trí.
Câu 16   Nội dung nào sau đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp.             
B. mọi công dân đều được hưởng những chăm sóc y tế như nhau.
C. mọi công dân đều được hưởng sự ưu đãi trong học tập để phát triển năng khiếu.
D. những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển tài năng.
Câu 17.  Nội dung nào sau đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. Mọi công dân đều có đời sống vật chất đầy đủ
B. Mọi công dân đều có quyền được hưởng sự chăm sóc y tế
C. Mọi công dân đều được hưởng sự ưu đãi trong học tập để phát triển năng khiếu
D. Mọi công dân đều được học học đại học.
Câu 18. Phương án nào dưới đây không thể hiện quyền được phát triển của công dân ?
A. Có mức sống đầy đủ về vật chất.                                          B. Được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe.
C. Được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.               D. Được phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật
Câu 19. Việc học sinh được tiếp cận các nguồn thông tin phong phú, bổ ích, được vui chơi giải trí là nội dng quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.      C. Quyền phát triển.             D. Quyền tham gia.
Câu 20. Việc trẻ em được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí để khám và chữa bệnh là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?      A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.        C. Quyền phát triển.             D. Quyền tham gia.
Câu 21. Việc trẻ em được tiêm chủng miễn phí sáu loại vacin phòng bệnh là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?                A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.           C. Quyền phát triển.      D. Quyền tham gia.
Câu 22 . Việc thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi ở nước ngoài về Việt Nam làm việc đã thể hiện quá trình thực hiện quyền gì của Nhà nước ta ?
A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.            C. Quyền phát triển.     D. Quyền tham gia.
Câu 23. UBND xã A đã đầu tư xây dựng khu vui chơi giải trí tại trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí và tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng của nhân dân. Điều này góp phần
A. phát triển đời sống vật chất cho công dân.                      B. phát triển đời sống tinh thần cho công dân.
C. chăm sóc sức khỏe cho công dân.                        D. tạo điều kiện cho công dân thể hiện năng khiếu.
Câu 24. Gia đình ông Tám có một đứa con trai tên là Ân, em rất có năng khiếu về ca hát. Gia đình đã tạo điều kiện cho Ân tham gia thi chương trình sô lô cùng Bolero của đài truyền hình Vĩnh Long. Vậy em Ân đã được thực hiện quyền gì?
A. Quyền được sáng tạo.                                              B. Quyền được phát triển.
C. Quyền được học tập.                                                                D. Quyền tác giả.
Câu 25. Bạn A học giỏi nên đã được tuyển vào trường chuyên của tỉnh. Vậy bạn A đã được hưởng quyền nào sau đây?    A. Quyền được sáng tạo.                                   B. Quyền được phát triển.
                C. Quyền được học tập.                                                                D. Quyền tác giả.
Câu 26. Bạn A đạt giải nhì kì thi học sinh giỏi quốc gia nên đã được tuyển thẳng vào trường đại học. Vậy bạn A đã được hưởng quyền nào sau đây?
A. Quyền được sáng tạo.                                              B. Quyền được phát triển.
C. Quyền được học tập.                                                                D. Quyền tác giả.
Câu 27. A có năng khiếu ca hát nên muốn theo con đường nghệ thuật, nhưng bố mẹ A không đồng ý và ép A phải thi vào Sư phạm. Nếu là A, em sẽ chọn cách xử sự như thế nào cho phù hợp với quy định pháp luật?
A. Giải thích để bố mẹ hiểu là A có quyền lựa chọn ngành nghề.
B. Sẽ thi vào trường Sư phạm theo yêu cầu của bố mẹ.
C. Giả vờ nghe theo bố mẹ nhưng vẫn thi trường nghệ thuật.
D. Chỉ trích việc làm của bố mẹ trên  Facebook.
C. Quyền sáng tạo
Câu 1.  Mọi công dân đều có quyền nghiên cứu khoa học - công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật, đó là nội dung thuộc quyền nào sau đây của công dân?
A. Quyền sáng tạo.                          B. Quyền học tập.            C. Quyền được phát triển.           D. Quyền tác giả.
Câu 2. Công dân có quyền tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các bài hát là thể hiện  quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền sáng tạo.                          B. Quyền được học tập.                   C. Quyền được phát triển.        D. Quyền tác giả.
Câu 3. Quyền đưa ra các phát minh sáng chế, sáng kiến cải tiến kĩ thuật là thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền sáng tạo.          B. Quyền được học tập.                                C. Quyền được phát triển.   D. Quyền tác giả.
Câu 4. Quyền sáng tạo của công dân bao gồm các quyền
A. Tác giả, sở hữu công nghệ, hoạt động khoa học công nghệ.
B. Tác giả, học thường xuyên, học suốt đời.
C. Hoạt động khoa học công nghệ, bình đẳng, dân chủ.
D. Được nghỉ ngơi, sở hữu công nghệ, tác giả.
Câu 5. Quyền sáng tạo của công dân được thể hiện ở những lĩnh vực nào ?
A. Công nghiệp, nông ngiệp, quản lí.                                       B. Dịch vụ, thương mại, khoa học tự nhiên.
C. Sản xuất kinh doanh, khoa học xã hội.                               D. Các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Câu 6. Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Tự do nghiên cứu khoa học.                                                   B. Kiến nghị với các cơ quan, trường học.
C. Đưa ra các phát minh sáng chế.                                             D. Sáng tác văn học nghệ thuật.
Câu 7. Nhà trường tổ chức cuộc thi “Sáng tạo trẻ”. Em cũng đăng kí dự thi, theo em đây là quyền nào của công dân
A. Quyền học tập             B. Quyền sáng tạo           C. Quyền được phát triển             D. Quyền tự do sáng tạo
Câu 8. Nhà nước ban hành Luật Sở hữu trí tuệ nhằm
A. Bảo vệ quyền sáng tạo của công dân.                                B. Ứng dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ vào trong đời sống.
C. Khuyến khích tự do sáng tạo.                                                D. Huy động trí tuệ của mọi người.
Câu 9.  Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ là nội dung của
A. quyền học tập của công dân.                                                 B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền phát triển của công dân.                                            D. quyền tự do của công dân.
Câu 10. Dựa trên quy định của của pháp luật về quyền sáng tạo, công dân có thể tạo ra nhiều tác phẩm và công trình trong lĩnh vực
A. khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.                               B. khoa học xã hội và nhân văn,  khoa học kỹ thuật .
C. khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật  .                        D. khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học kỹ thuật.
Câu 11. Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tác giả.                                                                              B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền phát minh sáng chế.                                                    D. Quyền được phát triển.
Câu 12. Nội dung nào sau đây thuộc  quyền sáng tạo của công dân ?
A. Học tập suốt đời.                                                                        B. Được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khoẻ.
C. Tự do nghiên cứu khoa học.                                                   D. Khuyến khích để phát triển tài năng.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về quyền sáng tạo của công dân
A. Muốn sáng tạo phải học thật giỏi.                                            B. Đang là học sinh cần gì quyền sáng tạo.
C. Là học sinh nhưng vẫn có thể sử dụng quyền sáng tạo.    D. Nếu có khả năng chỉ nên sáng tạo máy bay.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây sai về quyền sáng tạo của công dân
A. Nên tích cực học tập để trau dồi tri thức                           B. Đang học lớp 12 thì  không cần sáng tạo
C. Nên sáng tạo theo ý thích của mình                                    D. Không nên ép buộc quyền sáng tạo
Câu 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu là quyền
A. Tác giả.                            B. Tác phẩm báo chí.            C. Quyền sở hữu công nghiện.                              D. Sáng chế
Câu 16. Sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học bằng bất kì phương tiện hay hình thức nào là                                A. Tác giả             B. Tác phẩm            C. Quyền sở hữu công nghiện                   D. Sáng chế
Câu 17. Là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên là
A. Tác giả.                            B. Tác phẩm     C. Quyền sở hữu công nghiện.      D. Sáng chế
Câu 18. Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức , cá nhân khác nhau là:
A. Nhãn hiệu.                    B. Tác phẩm.      C. Quyền sở hữu công nghiện.   D. Sáng chế.
Câu 19. Y là học sinh lớp 11 đã  chế tạo ra được máy diệt muỗi thân thiện với môi trường trong kỳ thi cấp Tỉnh và đạt giải III. Vậy Y đã thực hiện quyền gì của công dân ?
A. Quyền học tập.                            B. Quyền sáng tạo.  C. Quyền phát triển.                               D. Quyền tự do.
Câu 20. Truyện Kiều của Nguyễn Du được trước tác từ tác phẩm Kim Vân Kiêu Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Đó chính là
A. sự sáng tạo của Nguyễn Du.                                                   B. sự bắt chước của Nguyễn Du.
C. sự  sao chép của Nguyễn Du.                                                 D. sự nghiên cứu của Nguyễn Du.
Câu 21. Sau một thời gian nghiên cứu, A đã cải tiến thành công máy gặt đập liên hoàn cho phù hợp với điều kiện ở địa phương. Anh A đã thực hiện quyền nào dưới đây của mình?
A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.          C. Quyền phát triển.       D. Quyền tự do.
Câu 22. Bạn A đang là học sinh lớp 12 nhưng lại thường có thơ đăng báo. Vậy A đã thực hiện quyền nào dưới đâu của mình?
A. Quyền học tập.            B. Quyền sáng tạo.      C. Quyền phát triển.           D. Quyền tự do.
Câu 23. Một học sinh học lớp 7 có quyền sáng tạo hay không?
A. Không có quyền sáng tạo.                                                       B. Đủ 18 tuổi trở lên mới được sáng tạo
C. Đủ 16 tuổi trở lên mới được sáng tạo                 D. Có quyền sáng tạo.
D. Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo, phát triển
Câu 1.  Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân nhằm
A. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.            B. đáp ứng nguồn nhân lực cho quốc gia.
C. đáp ứng  nhu cầu học tập và thực hiện công bằng xã hội.        D. đáp ứng nguồn lao động cho đất nước.
Câu 2.Việc xác định đúng quyền học tập, sáng tạo và phát triển sẽ giúp chúng ta có được điều gì sau đây ?
A. Đạt được mục đích trước mắt.                                B. Có điều kiện để phát triển toàn diện.
C. Chán nản và không cố gắng.                                   D. Gian dối trong kiểm tra, thi cử.
E. Trách nhiệm của NN, CD
Câu 1. Chọn phương án sai về trách nhiệm của nhà nước trong đảm bảo quyền học tập, sáng tạo, phát triển của công dân
A. Ban hành chính sách pháp luật.                               B. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
C. Phát huy sự tìm tòi sáng tạo trong nghiên cứu.        D. Đáng thuế vào sự sáng tạo của công dân.
Câu. Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền học tập của công dân?
A. Miễn giảm học phí cho học sinh thuộc diện chính sách.             
B. Ưu tiên chọn trường đại học cho tất cả mọi người.
C. Cấp học bổng cho học sinh giỏi.                                                           
D. Giúp đỡ học sinh vùng có điều kiện dạc biệt khó khăn

                 Chủ đề 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC
A. Nội dung của PL về kinh tế
Câu 1. Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là
A. Mọi công dân đều có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh tất cả các mặt hàng khi đủ điều kiện.
B. Công dân bao nhiêu tuổi cũng có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh.
C. Công dân có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào mà pháp luật không cấm khi đủ điều kiện.
D. Công dân thích thì kinh doanh mặt hàng nào cũng được tùy theo sở thích của mình.
Câu 2. Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là
A. Công dân có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh khi đủ điều kiện.
B. Công dân bao nhiêu tuổi cũng có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh.
C. Công dân có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào khi đủ điều kiện.
D. Công dân thích thì kinh doanh mặt hàng nào cũng được tùy theo sở thích của mình.
Câu 3. Mọi công dân được quyền tiến hành kinh doanh sau khi nào ?
 A. Chủ doanh nghiệp xây dựng được cơ sở kinh doanh.
 B. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng ký kinh doanh.
 C. Chủ cơ sở kinh doanh đảm bảo an toàn cho xã hội.
 D. Đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người sản xuất kinh doanh ?
A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.
B. Xóa đói giảm nghèo ở địa phương.                                           C. Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
D. Đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho người lao động.
Câu 5. Nghĩa vụ nào dưới đây rất quan trọng, cần phải được nhà sản xuất, kinh doanh nghiêm chỉnh thực hiện?
A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.        B. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định pháp luật.                     D. Tuân thủ quy định về trật tự, an toàn xã hội.
Câu 6. Căn cứ nào để pháp luật qui định các mức thuế khác nhau đối với  doanh nghiệp?
A. Uy tính của người đứng đầu kinh doanh.                          B. Thời gian kinh doanh.
C. Khả năng kính doanh.                                                               D. Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn.
Câu 7. Công dân có quyền kinh doanh
A. Theo ý muốn của gia đình.                                                      B. Theo ý muốn của địa phương.
C. Theo ý muốn của nhà nước.                                                   D. Theo quy định của pháp luật.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, người kinh doanh không phải thực hiện nhĩa vụ nào dưới đây?
A. Nộp thuế đầy đủ.                                                                       B. Công khai thu nhập trên báo chí.
C. Bảo vệ môi trường.                                                                    D. Tuân thủ các quy định về quốc phàng, an ninh.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, người kinh doanh không phải thực hiện nhĩa vụ nào dưới đây?
A. Nộp thuế đầy đủ.                                                                       B. Công khai thu nhập trên mạng xã hội.
C. Bảo vệ môi trường.                                                                    D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.                     
Câu 10. Độ tuổi được đăng kí kinh doanh là đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
A. 15 tuổi.                            B. 18 tuổi.                            C. 20 tuổi.                            D. 21 tuổi.
Câu 11. Ở nước ta, đối tượng nào dưới đây có quyền thành lập doanh nghiệp?
A. Người chưa thành niên.                                           B. Tổ chức cá nhân theo quy định của luật doanh nghiệp.
C. Người mất năng lực hành vi dân sự.    D. Người đang bị tạm giam hình sự.
Câu 12. Hoạt động nào sau đây không cần đăng kí kinh doanh?
A. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.                   B. Doanh nghiệp tư nhân.
C. Hợp tác xã sản xuất rau sạch.                                                 D. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Câu 13. Biểu hiện của quyền tự do kinh doanh là
A. kinh doanh khi có đủ điều kiện.                            B. kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
C. quyết định thực hiện kinh doanh bất kì mặt hàng nào.
D. quyết định mở rộng qui mô và hình thức kinh doanh.
Câu 14. Để giải quyết việc làm cho người lao động, pháp luật khuyến khích các nhà sản xuất, kinh doanh bằng nhiều giải pháp
A. mở rộng thị trường kinh doanh.                                           B. tạo ra nhiều việc làm mới.
C. xuất khẩu lao động.                                                                   D. đào tạo nghề cho lao động.
Câu 15. Nhà nước ban hành các qui định pháp luật về ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhằm mục đích khuyến khích doanh nghiệp
A. giúp cho người lao động tăng thu nhập.                            B. có khả năng sử dụng nhiều lao động.
C. sản xuất kinh doanh mở rộng qui mô.                                                D. các chủ thể kinh tế ngày một phát triển làm giàu.
Câu 16. Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào
A. Uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp.                       B. Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.
C. Thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.                           D. Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 17. Nhà nước sử dụng công cụ chủ yếu nào để khuyến khích các hoạt động kinh doanh trong những ngành nghề có lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước ?
A. Tỉ giá ngoại tệ.              B. Thuế.               C. Lãi suất ngân hàng.         D. Tín dụng.
Câu 18. Thuế tính trên khoản tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế
A. thu nhập.                       B. tiêu thụ đặc biệt.        C. giá trị gia tăng.                          D. thu nhập cá nhân.          
Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai theo quy định của luật doanh nghiệp?
A. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn.
B. Doanh nghiệp tự chủ kinh doanh.
C. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
D. Đến địa phương nào thì phải kinh doanh theo yêu cầu của địa phương đó.
Câu 20.  Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ của doanh nghiệp
A. Đăng kí, kê khai thuế.                                                                               B. Kinh doanh đúng ngành nghề.
C. Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán.                                                   D. Không cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây là sai về quyền kinh doanh của công dân
A. Công dân có quyền mở công ty khi có đủ điều kiện.    B. Nghĩa vụ nộp thuế là quan trọng nhất.
C. Có hoạt động kinh doanh thì phải bảo vệ môi trường.                D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là quan trọng nhất.
Câu 22. Nếu kinh doanh ở những ngành nghề, lĩnh vực mà nhà nước khuyến khích thì doanh nghiệp có thể
A. Được miễn giảm thuê.                                                                              B. Không được ưu đã.
C. Không được miễn giảm thuê.                                                                                D. Phải nộp thuế nhiều hơn.
Câu 23. Cơ sở sản xuất kinh doanh X được cấp phép kinh doanh ngành đá quí, nhưng cơ sở kinh doanh X  bị thua lỗ nên chuyển sang kinh doanh mặt hàng điện thoại di động. Vậy cơ sở kinh doanh X đã vi phạm nghĩa vụ gì ?
A. Kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ký.          B. Nộp thuế và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
C. Bảo vệ quyền lợi của  người tiêu dùng.             D. Tuân thủ các qui định về an ninh, trật tự,  an toàn xã hội.
Câu 24. Anh H là trưởng phòng kinh doanh của một công ty X, cuối năm anh H được  công ty  thưởng 200 triệu đồng và chủ động đến cơ quan nộp thuế. Trong trường hợp này anh H đã thực hiện nghĩa vụ thuế gì ?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp.                                                               B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt.                                                             D. Thuế thu nhập cá nhân.
Câu 25. Cửa hàng buôn bán đồ điện của ông T đang kinh doanh thì bị cơ quan thuế yêu cầu ngừng hoạt động kinh doanh, vì lý do chưa nộp thuế theo quy định. Trong trường hợp này ông T đã không thực hiện tốt nghĩa vụ gì ?
A. Kinh doanh ngành nghề pháp luật cấm.                            B. Nộp thuế trong kinh doanh .
C. Gây mất trật tự  an toàn xã hội.                                            D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Câu 26. Công ty A ở vùng núi và công ty B ở vùng đồng bằng cùng sản xuất bánh kẹo, công ty A phải đóng thuế thu nhập Doanh nghiệp thấp hơn công ty B. Căn cứ bào yếu tố nào dưới đây hai công ty có mức thuế khác nhau?
A. Lợi nhuận thu được.  B. Địa bàn kinh doanh.      C. Quan hệ quen biết.                D. Khả năng kinh doanh.
Câu 27. Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, X xin mở cửa hàng bán thuốc tân dược, nhưng bị cơ quan đăng kí kinh doanh từ chối. Theo em, trong các lí do dưới dây, lí do từ chối nào của cơ quan đăng kí kinh doanh là đúng pháp luật?
A. X mới học xong trung học phổ thông.                                                B. X chưa quen kinh doanh thuốc tân dược.
C. X chưa có chứng chỉ kinh doanh thuốc tân dược.          D. X chưa nộp thuế cho nhà nước.
Câu 28. Đang học dở thì H bỏ học đại học về quê xin mở cửa hàng kinh doanh ăn uống. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
A. Anh X chưa đủ điều kiện mở cửa hàng vì chưa đủ 20 tuổi.
B. Anh X có thể mở cửa hàng mà không cần đăng kí.
C. Anh X đủ điều kiện để mở cửa hàng.                                  D. Anh X cần học xong đại học mới được kinh doanh.    
B. Nội dung của PL về các lính vực xã hội
Câu 1. Xoá đói giảm nghèo và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là nội dung của pháp luật trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Các lĩnh vực xã hội.                     B. Lĩnh vực môi trường.    C. Lĩnh vực kinh tế.       D. Lĩnh vực quốc phòng.
Câu 2. Dân số và giải quyết việc làm và phòng, chống tệ nạn xã hội là nội dung của pháp luật trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Các lĩnh vực xã hội.                     B. Lĩnh vực môi trường.     C. Lĩnh vực kinh tế.      D. Lĩnh vực quốc phòng.
Câu 3. Để thực hiện xóa đói giảm nghèo Nhà nước sử dụng các biện pháp gì ?
A. Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất.                    B. Nhân rộng một số mô hình thoát nghèo.
C. Kinh tế - tài chính đối các với hộ nghèo                              D. Xuất khẩu lao động sang các nước.
Câu 4. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng  cao trình độ thuộc nội dung cơ bản của pháp luật về
A. phát triển kinh tế.                      B. các lĩnh vực xã hội.                      C. quốc phòng, an ninh.                                D. chính trị.
Câu 5. Chiến lược phát triển kinh tế đi đôi với công bằng xã hội thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với lĩnh vực                           A. kinh tế.           B. xã hội.              C. văn hóa.          D. quốc phòng, an ninh.               
Câu 6. Áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ là trách nhiệm của                        A. nhân dân.      B. xã hội.              C. nhà nước.      D. gia đình.
Câu 7. Mở rộng các cơ sở sản xuất có khả năng sử dụng nhiều lao động thuộc nội dung cơ bản của pháp luật về
A. phát triển kinh tế.      B. các lĩnh vực xã hội.                      C. chính trị.         D. quốc phòng, an ninh.
Câu 8. Để thực hiện xóa đói giảm nghèo Nhà nước sử dụng các biện pháp gì ?
A. Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất.                    B. Nhân rộng một số mô hình thoát nghèo.
C. Kinh tế - tài chính đối các với hộ nghèo                              D. Xuất khẩu lao động sang các nước.
Câu 9. Chiến lược phát triển kinh tế đi đôi với công bằng xã hội thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với lĩnh vực                           A. kinh tế.           B. xã hội.              C. văn hóa.          D. quốc phòng, an ninh.               
Câu 10. Áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ là trách nhiệm của                     A. nhân dân.      B. xã hội.              C. nhà nước.      D. gia đình.
Câu 11. Mở rộng các cơ sở sản xuất có khả năng sử dụng nhiều lao động thuộc nội dung cơ bản của pháp luật về    A. phát triển kinh tế.      B. các lĩnh vực xã hội.                      C. chính trị.           D. quốc phòng, an ninh.
Câu 12. Để giải quyết việc làm cho người lao động, pháp luật khuyến khích các nhà sản xuất, kinh doanh bằng nhiều giải pháp gì ?              A. Mở rộng thị trường kinh doanh.                          B. Tạo ra nhiều việc làm mới.
                                                C. Xuất khẩu lao động.                                                   D. Đào tạo nghề cho lao động
Câu 13. Để thực hiện xóa đói giảm nghèo Nhà nước sử dụng các biện pháp gì ?
A. Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất.                    B. Nhân rộng một số mô hình thoát nghèo.
C. Kinh tế - tài chính đối các với hộ nghèo                              D. Xuất khẩu lao động sang các nước.
Câu14. Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội quy định về
A. ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã hội.                                      B. phòng chống thiên tai.
C. thúc đẩy phát triển dân số.                                                     D. phòng chống thất nghiệp.
Câu 15. Để phòng chống tệ nạn, pháp luật quy định về ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, trong đó có
A. bài trừ tệ nạn ma túy, mại dâm.   B. bài trừ nạn hút thuốc lá.   C. cấm uống rượu.           D. hạn chế chơi.
Câu 16. Trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, Luật nào quy định Nhà nước phải áp dụng nhiều biện pháp hữu hiệu để giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ cho người dân ?
A. Luật Bảo hiểm Y tế.                                                    B. Luật Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
C. Luật Bảo vệ trẻ em.                                                    D. Luật  chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Câu 17. Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỷ cương xã hội, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nhất là mại dâm ma túy được quy định trong luật nào ?
A. Hiến pháp và Luật phòng chống ma túy.                                                           B. Hiến pháp.
C. Luật phòng chống ma túy và pháp lệnh phòng, chống mại dâm              D. Pháp lệnh phòng, chống mại dâm
Câu 18. Trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, Luật nào quy định Nhà nước phải áp dụng nhiều biện pháp hữu hiệu để giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ cho người dân ?
A. Luật Bảo hiểm Y tế.                                                    B. Luật Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
C. Luật Bảo vệ trẻ em.                                                    D. Luật  chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Câu 19. Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỹ cương xã hội, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nhất là mại dâm ma túy được quy định trong luật nào ?
A. Hiến pháp và Luật phòng chống ma túy.                                                           B. Hiến pháp.
C. Luật phòng chống ma túy và pháp lệnh phòng, chống mại dâm              D. Pháp lệnh phòng, chống mại dâm
Câu 20. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng  cao trình độ thuộc nội dung cơ bản của pháp luật về
A. phát triển kinh tế.                      B. các lĩnh vực xã hội.      C. quốc phòng, an ninh.         D. chính trị.
Câu 21. Sự gia tăng nhanh dân số là một trong các nguyên nhân làm cho đất nước phát triển như thế nào ?
A. Không bền vững.                        B. Không hiệu quả.      C. Không liên tục.                 D. Không mạnh mẽ.
Câu 22. Trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, Luật nào quy định Nhà nước phải áp dụng nhiều biện pháp hữu hiệu để giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ cho người dân ?
A. Luật Bảo hiểm Y tế.                                                    B. Luật Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
C. Luật Bảo vệ trẻ em.                                                    D. Luật  chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Câu 23. Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỹ cương xã hội, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nhất là mại dâm ma túy được quy định trong luật nào ?
A. Hiến pháp và Luật phòng chống ma túy.                               B. Hiến pháp Luật phòng chống ma túy.
C. Luật phòng chống ma túy và pháp lệnh phòng, chống mại dâm.       D. Pháp lệnh phòng, chống mại dâm.
Câu 24. Hiện nay các tỉnh đã hình thành nhiều khu công nghiệp ở nông thôn. Mục đích quan trọng nhất mà Nhà nước ta hướng đến đó là
A. giải quyết việc làm cho người lao động.                             B. tạo điều kiện cho các cơ sở kinh doanh phát triển.
C. giúp kinh tế xã hội các tỉnh năng động hơn.     D. sản xuất và cung cấp hàng hóa thuận lợi.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây là sai về chính sách của nhà nước trong việc phòng chống tệ nạn xã hội
A. người vi phạm pháp luật sẽ bị xử lí nghiêm.                    B. trộm cướp sẽ bị xử lí.
C. khuyến khích tập thể dục.                                                                       D. khuyến khích buôn lậu.
Câu 26. Chiến lược phát triển kinh tế đi đôi với công bằng xã hội thể hiện sự quan tâm của nước ta đối với lĩnh vực            A. kinh tế xã hội.    B. văn hoá giáo dục.          C. việc làm thu nhập.       D. quốc phòng an ninh.
Câu 27. Trong các vấn đề xã hội thì yếu tố nào luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta quan tâm bởi vì nó có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường của đất nước?
 A. Kinh doanh.                 B. Dân số.            C. Phòng chống tệ nạn xã hội      .     D. Chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Câu 28. Phát biểu nào sau đây là sai về chính sách của nhà nước trong việc tạo việc làm cho người lao động?
A. Tăng đầu tư.                                                                                                 B. Giảm thủ tục hành chính cho doang nghiệp.
C. Tăng thuế.                                                                                     D. Giảm thuế cho doanh nghiệp.
Câu 29. Phát biểu nào sau đây là sai về việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân?
A. Khuyến khích uống sữa.                                                                          B. Khuyến khích ăn cay.
C. Nâng cao tuổi thọ.                                                                                      D. Giảm tỉ lệ mắc bệnh.
Câu 30. Phát biểu nào sau đây là sai về chính sách của nhà nước trong việc tạo việc làm cho người lao động?
A. Khuyến khích đầu tư ở vùng khó khăn.                                             B. Giảm thủ tục hành chính cho doang nghiệp.
C. Nhà nước hỗ trợ thêm về kĩ thuật cho doanh nghiệp.                                D. Tăng thủ tục đầu tư.
Câu 31. Theoluật Doanh nghiệp, trường hợp nào dưới đây không được thành lập và quản lí Doanh nghiệp?
A. Cán bộ công chức nhà nước.                                  B. Người không có việc làm.
C. Nhân viên Doanh nghiệp tư nhân.                       D. Sinh viên.
Câu 32. Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội không quy định về nội dung nào dưới đây?
A. Ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã hội.                     B. Phòng, chống mại dâm.
C. Phòng, chống nận tảo hôn.                                     D. Phòng, chống ma túy.
Câu 33. Gia đình anh A và chị B đã sinh hai đứa con gái. Để nối dõi tông đường,  anh yêu cầu chị B sinh thêm đứa con trai. Vậy anh A đã vi phạm chính sách gì ?
A. chính sách giải quyết việc làm.                                              B. chính sách xóa đói giảm nghèo.
C. chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.                          D. chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân .
Câu 34. Việc Nhà nước thực hiện phun thuốc chống các ổ dịch ở vùng dịch đó là thể hiện việc Nhà nước quan tâm đến                    A. phát triển đất nước.                                                  B. phát huy quyền của con người.
                                C. chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.                       D. vệ sinh môi trường.
Câu 35. Công an triệt phá đường dây mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy quy mô lớn với nhiều đối tượng tại nhiều tỉnh, thành phố tham gia. Điều đó đã thể hiện trách nhiệm công an Đồng Tháp trong việc
A. phòng chống vi phạm xã hội.                                 B. phòng chống ma túy và mại dâm.
C. phòng chống ma túy trong xã hội.                       D. phòng chống tệ nạn ma túy và mại dâm.
Câu 36. C bị công an bắt về hành vi buôn bán trái phép chất ma túy. Hành vi này của C đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Phòng chống tội phạm.            B. Kinh doanh trái phép.      C. Phòng chống ma túy.          D. Tàng trữ ma túy.
Câu 37. Do bị bạn bè rủ rê, K đã sử dụng và nghiện ma túy. Hành vi sử dụng ma túy của A đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?      A. Pháp luật về lĩnh vực giáo dục.                                              B. Pháp luật về trật tự an toàn xã hội.
                                C. Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội.                          D. Pháp luật về cưỡng chế.
C. Nội dung của PL về môi trường
Câu 1. Những vi phạm pháp luật nghiêm trọng về bảo vệ môi trường đều sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của   A. bộ luật hình sự. B . luật dân sự.           C . luật hành chính.     D . luật môi trường
Câu 2. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ?
A . Nhà nước và của cơ quan bảo vệ rừng.                            B . Cơ quan kiểm lâm.
C . Mọi tổ chức, cá nhân.                                                               D . Những người quan tâm.
Câu 3. Để bảo vệ môi trường mỗi công dân phải có trách nhiệm
A . xin phép chứng nhận về môi trường.                                B . định hướng đánh giá hiện trạng môi trường.
C . phối hợp nhà nước để bảo vệ môi trường.     D . thực hiện các qui định của pháp luật về môi trường.
Câu 4. Đối với các hành vi phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên thì pháp luật nước ta         A. ngăn cấm.                           B. hạn chế.                          C. giúp đỡ.                          D. khuyến khích.
Câu 5. Đối với các hành vi khai thác,kinh doanh, tiêu thụ các loài động vật quý hiếm, đánh bắt sinh vật bằng công cụ hủy diệt thì pháp luật nước ta
A. ngăn cấm.                      B. hạn chế.                          C. giúp đỡ.                          D. khuyến khích.
Câu 6. Đối với các hành vi chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải nguy hại không đúng nơi quy định thì pháp luật nước ta                A. ngăn cấm.                      B. hạn chế.                          C. giúp đỡ.          D. khuyến khích.
Câu 7. Đối với các hành vi thải cất thải chưa được xử lí, các chất độc hại, phóng xạ vào nguồn nước thì pháp luật nước ta                  A. ngăn cấm.                      B. hạn chế.                          C. giúp đỡ.          D. khuyến khích.
Câu 8. Bảo tồn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh là các nội dung về
A. bảo vệ môi trường.    B. bảo tồn môi trường.   C. bảo đảm môi trường.                               D. khuyến khích môi trường.
Câu 9. Quản lí chất thải, phòng ngừa ứng phó với sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường là các nội dung về
A. bảo vệ môi trường.    B. bảo tồn môi trường.   C. bảo đảm môi trường.                       D. khuyến khích môi trường.
Câu 10. Phân chia trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường dựa trên cơ sở
A . tính chất mức độ vi phạm.                                                     B . tính chất hoàn cảnh vi phạm.
C . mức độ, điều kiện vi phạm.                                                   D . điều kiện hoàn cảnh vi phạm.
Câu 11. Trong các hoạt động bảo vệ môi trường sau, hoạt động bảo vệ môi trường nào được xác định là có tầm quan trọng đặc biệt?
A . Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.           B . Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư.
C . Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.          D . Bảo vệ rừng.
Câu 12. Tác động của việc bảo vệ  môi trường
A. làm cho môi trường luôn sạch và không ô nhiễm.         B. làm cho nền kinh tế phát triển bền vững.
C. bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên của đất nước.         D. bảo vệ được tài nguyên rừng đang ngày cạn kiệt.
Câu 13. Để bào vệ môi trường những hành vi nào dưới đây pháp luật nghiêm cấm?
A . Phá hoại khai thác trái phép rừng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B . Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
C . Bảo vệ môi trường rừng và các tài nguyên thiên nhiên.             D . Không săn bắt động vật quý hiếm.    
Câu 14.  Để bảo vệ môi trường, những hành vi nào dưới đây bị pháp luật nghiêm cấm?
A . Phục hồi môi trường.                                               B . Bảo tồn tài nguyện thiên nhiên.
C . Chôn lấp chất độc chất phóng xạ.                        D . Bồi thường thiệt hại theo quy định.
Câu 15. Sự gia tăng nhanh dân số là một trong các nguyên nhân làm cho đ